Thông tư số 38/2007/TT-BTChướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Số hiệu
38/2007/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/04/2007
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khóan ______________________ Thi hành Luật chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 (Luật chứng khóan), Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khóan như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Đối tượng công bố thông tin Đối tượng công bố thông tin bao gồm: Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan, Sở giao dịch chứng khóan (SGDCK), Trung tâm Giao dịch Chứng khóan (TTGDCK) và các cá nhân liên quan.

  2. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin 2.1. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo qui định của pháp luật. 2.2. Việc công bố thông tin phải do Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do người được ủy quyền công bố thông tin công bố. Trường hợp có bất kỳ người nào công bố thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng khóan thì người được ủy quyền công bố thông tin phải xác nhận hoặc đính chính thông tin đó trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi thông tin trên được công bố. 2.3. Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước (UBCKNN), SGDCK hoặc TTGDCK về nội dung thông tin công bố, cụ thể như sau: a. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, SGDCK, TTGDCK khi thực hiện công bố thông tin phải đồng thời báo cáo UBCKNN. b. Tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan thành viên, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; công ty quản lý qũy có quản lý qũy đại chúng/công ty đầu tư chứng khóan đại chúng khi thực hiện công bố thông tin phải đồng thời báo cáo UBCKNN, SGDCK hoặc TTGDCK. 2.4. Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng . 2.5. SGDCK, TTGDCK cung cấp thông tin về tổ chức niêm yết, công ty quản lý qũy có quản lý qũy đại chúng/công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng cho các công ty chứng khóan thành viên. Các công ty chứng khóan thành viên có trách nhiệm cung cấp ngay các thông tin trên một cách đầy đủ cho nhà đầu tư.

  3. Người được ủy quyền công bố thông tin Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan phải đăng ký người được ủy quyền thực hiện công bố thông tin theo Mẫu CBTT-01 kèm theo Thông tư này. Trường hợp thay đổi người được ủy quyền công bố thông tin phải thông báo bằng văn bản cho UBCKNN, SGDCK, TTGDCK ít nhất năm (05) ngày làm việc trước khi có sự thay đổi.

  4. Phương tiện và hình thức công bố thông tin 4.1. Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện công bố thông tin sau: a. Báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm khác của tổ chức thuộc đối tượng công bố thông tin. b. Các phương tiện công bố thông tin của UBCKNN bao gồm: báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm khác của UBCKNN. c. Các phương tiện công bố thông tin của SGDCK, TTGDCK bao gồm: bản tin thị trường chứng khóan, trang thông tin điện tử của SGDCK, TTGDCK, bảng hiển thị điện tử tại SGDCK, TTGDCK, các trạm đầu cuối tại SGDCK, TGDCK. d. Phương tiện thông tin đại chúng. 4.2. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy thực hiện công bố thông tin qua các phương tiện qui định tại tiết a, b, d điểm 4.1 khỏan này. 4.3. Tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan thành viên, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, công ty quản lý qũy có quản lý qũy đại chúng/công ty đầu tư chứng khóan đại chúng thực hiện công bố thông tin qua các phương tiện qui định tại tiết a, b, c, d điểm 4.1 khỏan này. 4.4. SGDCK, TTGDCK thực hiện công bố thông tin qua các phương tiện qui định tại tiết b, c, d điểm 4.1 khỏan này. 4.5. Các tài liệu, báo cáo gửi cho UBCKNN, SGDCK, TTGDCK được thể hiện dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử theo qui định của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK. 4.6. Các đối tượng công bố thông tin phải lập trang thông tin điện tử của mình và phải thường xuyên cập nhật việc công bố thông tin theo quy định tại Thông tư này trên trang thông tin điện tử đó. Các đối tượng công bố thông tin phải thông báo với UBCKNN, SGDCK, TTGDCK và công khai về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này.

  5. Bảo quản, lưu giữ thông tin Các đối tượng công bố thông tin thực hiện bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo, công bố theo qui định của pháp luật.

  6. Xử lý vi phạm về công bố thông tin Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm qui định của pháp luật về công bố thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật. II. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

  7. Công bố thông tin định kỳ Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày có báo cáo tài chính năm được kiểm tóan, công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 16 Luật chứng khóan, cụ thể như sau: 1.1. Ngày hòan thành báo cáo tài chính năm được tính từ ngày tổ chức kiểm tóan được chấp thuận ký báo cáo kiểm tóan. Thời hạn hòan thành báo cáo tài chính năm chậm nhất là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 1.2. Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm: Bảng cân đối kế tóan; Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo qui định của pháp luật về kế tóan. Trường hợp công ty đại chúng thuộc các ngành đặc thù thì việc công bố báo cáo tài chính năm sẽ theo Mẫu báo cáo tài chính do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận. 1.3. Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ của một tổ chức khác thì nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm Báo cáo tài chính của công ty đại chúng (công ty mẹ) và Báo cáo tài chính hợp nhất theo qui định của pháp luật về kế tóan. 1.4. Công ty đại chúng phải lập và công bố Báo cáo Thường niên theo Mẫu CBTT-02 kèm theo Thông tư này đồng thời với công bố báo cáo tài chính năm. 1.5. Công ty đại chúng phải công bố Báo cáo tài chính năm tóm tắt theo Mẫu CBTT-03 kèm theo Thông tư này trên ba (03) số báo liên tiếp của một (01) tờ báo Trung ương và một (01) tờ báo địa phương nơi công ty đại chúng đóng trụ sở chính hoặc thông qua phương tiện công bố thông tin của UBCKNN. 1.6. Báo cáo tài chính năm, Báo cáo Thường niên của công ty đại chúng phải công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng và lưu trữ ít nhất mười (10) năm tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo.

  8. Công bố thông tin bất thường 2.1. Công ty đại chúng công bố thông tin bất thường theo qui định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 101 Luật chứng khóan, cụ thể như sau: 2.1.1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Tài khỏan của công ty tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc tài khỏan được phép họat động trở lại sau khi bị phong tỏa;

b) Tạm ngừng kinh doanh;

c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và họat động hoặc Giấy phép họat động;

d) Thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 104 của Luật doanh nghiệp;

đ) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của công ty mình hoặc bán lại số cổ phiếu đã mua; về ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán theo quy định tại khỏan 2 Điều 108 của Luật doanh nghiệp, kết quả các đợt phát hành riêng lẻ của công ty đại chúng;

e) Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến họat động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế. 2.1.2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm (30%) vốn thực có trở lên;

b) Quyết định của Hội đồng quản trị về chiến lược, kế họach phát triển trung hạn và kế họach kinh doanh hàng năm của công ty; quyết định thay đổi phương pháp kế tóan áp dụng;

c) Công ty nhận được thông báo của Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp. 2.2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin về các sự kiện qui định tại điểm 2.1.1 và 2.1.2 trên đây trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng và trên trang thông tin điện tử của UBCKNN. 2.3. Công ty đại chúng khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế họach và các giải pháp khắc phục (nếu có).

  1. Công bố thông tin theo yêu cầu 3.1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo qui định tại khỏan 4 Điều 101 Luật chứng khóan trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, bao gồm các sự kiện sau đây:

a) Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;

b) Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng lớn đến giá chứng khóan và cần phải xác nhận thông tin đó. 3.2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng, qua phương tiện thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của UBCKNN. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác thực của sự kiện đó. III. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THỰC HIỆN CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

  1. Thời gian công bố thông tin Tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng (tổ chức phát hành trái phiếu) công bố thông tin theo qui định tại Thông tư này trong khỏang thời gian từ khi phát hành trái phiếu ra công chúng đến khi hòan tất thanh tóan trái phiếu.

  2. Nội dung công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu, bao gồm: 2.1. Công bố thông tin định kỳ Tổ chức phát hành trái phiếu phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm theo qui định tại khỏan 1 Mục II Thông tư này. 2.2. Công bố thông tin bất thường 2.2.1. Tổ chức phát hành trái phiếu phải công bố thông tin về các sự kiện qui định tại tiết a, b và c điểm 2.1.1 và điểm 2.1.2, khỏan 2 Mục II Thông tư này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành trái phiếu và trên trang thông tin điện tử của UBCKNN. 2.2.2. Tổ chức phát hành trái phiếu khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ nguyên nhân và nội dung sự kiện xảy ra, kế họach và các giải pháp khắc phục (nếu có). IV. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT

  3. Công bố thông tin định kỳ 1.1. Tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm theo qui định tại khỏan 1 Mục II Thông tư này. 1.2. Tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính qúy trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày hòan thành báo cáo tài chính qúy, cụ thể như sau: 1.2.1. Thời hạn hòan thành báo cáo tài chính qúy trước ngày thứ hai mươi của tháng đầu qúy tiếp theo. Báo cáo tài chính qúy không phải kiểm tóan. 1.2.2. Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính qúy của tổ chức niêm yết bao gồm: Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế tóan.Trường hợp tổ chức niêm yết thuộc các ngành đặc thù thì việc công bố báo cáo tài chính qúy sẽ theo Mẫu báo cáo tài chính do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận Trường hợp kết quả họat động kinh doanh giữa hai kỳ báo cáo có biến động từ năm phần trăm (5%) trở lên, tổ chức niêm yết phải giải trình rõ nguyên nhân dẫn đến những biến động bất thường đó trong báo cáo tài chính qúy. 1.2.3. Tổ chức niêm yết công bố báo cáo tài chính qúy tóm tắt theo Mẫu CBTT-03 kèm theo Thông tư này thông qua phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK. 1.2.4. Báo cáo tài chính qúy của tổ chức niêm yết phải công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết và phải lưu trữ ít nhất trong vòng mười hai (12) tháng tiếp theo tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo.

  4. Công bố thông tin bất thường 2.1. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi bị tổn thất tài sản có giá trị từ mười phần trăm (10%) vốn chủ sở hữu trở lên hoặc kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện qui định tại điểm 2.1.1 khỏan 2 Mục II Thông tư này; trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện qui định tại điểm 2.1.2 khỏan 2 Mục II Thông tư này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết và trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK, TTGDCK. 2.2. Tổ chức niêm yết khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ nội dung và nguyên nhân sự kiện xảy ra, kế họach và các giải pháp khắc phục (nếu có).

  5. Công bố thông tin theo yêu cầu 3.1. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo qui định tại khỏan 3, Mục II Thông tư này trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK. 3.2. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết, qua phương tiện thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK, TTGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác thực của sự kiện đó.

  6. Công bố thông tin về giao dịch của các cổ đông nội bộ 4.1. Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng của tổ chức niêm yết và người có liên quan khi có ý định giao dịch cổ phiếu của tổ chức niêm yết, kể cả trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại SGDCK, TTGDCK (cho, tặng, thừa kế….) phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK, TTGDCK trước ngày thực hiện giao dịch tối thiểu là một (01) ngày làm việc. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hòan tất giao dịch người thực hiện giao dịch phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK, TTGDCK và tổ chức niêm yết về kết quả giao dịch, tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu sau khi giao dịch và mức độ thay đổi tỷ lệ nắm giữ theo Mẫu CBTT–04 kèm theo Thông tư này. 4.2. Trường hợp Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng của tổ chức niêm yết và người có liên quan không thực hiện được giao dịch phải báo cáo lý do với UBCKNN, SGDCK, TTGDCK trong vòng ba (3) ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch. V. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY

  7. Công bố thông tin định kỳ 1.1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm theo quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.6 khỏan 1, Mục II Thông tư này. 1.2. Công ty chứng khóan công bố báo cáo tài chính năm tóm tắt theo Mẫu CBTT-05 kèm theo Thông tư này, công ty quản lý qũy công bố báo cáo tài chính năm tóm tắt theo Mẫu CBTT-06 kèm theo Thông tư này trên ba số báo liên tiếp của một tờ báo Trung ương và một tờ báo địa phương nơi công ty đóng trụ sở chính hoặc thông qua phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK.

  8. Công bố thông tin bất thường. 2.1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng;

b) Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hợp đồng sáp nhập với một công ty khác;

c) Công ty bị tổn thất từ mười phần trăm (10%) giá trị tài sản trở lên;

d) Công ty có sự thay đổi về thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc; công ty bổ nhiệm hay miễn nhiệm người điều hành qũy đầu tư chứng khóan;

đ) Công ty có những thay đổi quan trọng trong họat động kinh doanh, bao gồm: - Lâm vào tình trạng phá sản; quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền; - Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc vốn góp chiếm từ mười phần trăm (10%) trở lên vốn điều lệ đã góp; - Tạm ngừng họat động; quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ họat động, thu hồi giấy phép thành lập và họat động; - Quyết định hợp nhất, chia, tách, góp vốn liên doanh, chuyển đổi công ty; - Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; thay đổi tên công ty; - Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ; - Quyết định tăng thêm, ngừng hoặc rút bớt một hoặc một số lọai hình kinh doanh và dịch vụ chứng khóan được cấp giấy phép; - Quyết định lập hay đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch hoặc đại lý nhận lệnh; thay đổi địa điểm trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh, phòng giao dịch hoặc đại lý nhận lệnh; - Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc công ty bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khóan; 2.2. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin về các sự kiện qui định tại điểm 2.1 trên đây trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, và trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK. 2.3. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế họach và các giải pháp khắc phục (nếu có).

  1. Công bố thông tin theo yêu cầu 3.1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. 3.2. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK, TTGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác thực của sự kiện đó. 3.3. Công ty chứng khóan phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các chi nhánh và đại lý nhận lệnh về các thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, các đại lý nhận lệnh, các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký qũy giao dịch, thời gian thanh tóan, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khóan của công ty theo qui định tại khỏan 3 Điều 104 Luật chứng khóan. VI. CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QŨY ĐẠI CHÚNG

  2. Công bố thông tin định kỳ về qũy đại chúng 1.1. Công ty quản lý qũy công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày báo cáo tài sản được kiểm tóan theo qui định tại khỏan 1, Điều 105 Luật chứng khóan, cụ thể như sau: 1.1.1. Ngày hòan thành báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng được tính từ ngày tổ chức kiểm tóan được chấp thuận ký báo cáo kiểm tóan. Thời hạn hòan thành báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng chậm nhất là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 1.1.2. Báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng phải lưu trữ ít nhất mười (10) năm tại trụ sở chính của công ty quản lý qũy để nhà đầu tư tham khảo. 1.1.3. Công ty quản lý qũy công bố báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng tóm tắt theo Mẫu CBTT-07 kèm theo Thông tư này trên ba (03) số báo liên tiếp của một tờ báo Trung ương và một tờ báo địa phương nơi công ty quản lý qũy đóng trụ sở chính hoặc thông qua phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK. 1.2. Công ty quản lý qũy công bố thông tin định kỳ về qũy đại chúng, cụ thể như sau: 1.2.1 Công ty quản lý qũy phải công bố báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của qũy đại chúng hàng tuần, tháng, qúy và hàng năm theo Mẫu CBTT-08 kèm theo Thông tư này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK. 1.2.2. Công ty quản lý qũy phải công bố báo cáo tài sản của qũy đại chúng hàng tháng, qúy và hàng năm theo Mẫu CBTT-07 kèm theo Thông tư này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK. 1.2.3. Công ty quản lý qũy phải công bố báo cáo tình hình và kết quả họat động đầu tư của qũy đại chúng hàng tháng, qúy và hàng năm theo Mẫu CBTT-09 kèm theo Thông tư này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK. 1.2.4. Thời hạn báo cáo và công bố thông tin theo qui định tại điểm 1.2.1, 1.2.2, 1.2.3 nêu trên như sau: - Báo cáo tuần phải báo cáo và công bố thông tin trong ngày làm việc đầu tiên của tuần tiếp theo. - Báo cáo tháng phải báo cáo và công bố thông tin trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tháng. - Báo cáo qúy phải báo cáo và công bố thông tin trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày, kể từ ngày kết thúc qúy. - Báo cáo năm phải báo cáo và công bố thông tin trong thời hạn chín mươi ngày (90), kể từ ngày kết thúc năm.

  3. Công bố thông tin bất thường về qũy đại chúng 2.1. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây của qũy đại chúng, công ty quản lý qũy phải báo cáo SGDCK để các tổ chức này công bố thông tin theo qui định tại khỏan 2 Điều 107 Luật chứng khóan:

a) Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư;

b) Quyết định chào bán chứng chỉ qũy đại chúng;

c) Qũy đại chúng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy;

d) Quyết định thay đổi vốn đầu tư của qũy đại chúng;

đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ qũy đại chúng ra công chúng;

e) Bị đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán chứng chỉ qũy đại chúng;

g) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Bản cáo bạch qũy đại chúng. 2.2. Công ty quản lý qũy phải công bố thông tin về các sự kiện qui định tại điểm 2.1 trên đây trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy và phương tiện công bố thông tin của SGDCK. 2.3. Công ty quản lý qũy khi công bố thông tin bất thường về qũy đại chúng phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế họach và các giải pháp khắc phục (nếu có).

  1. Công bố thông tin theo yêu cầu về qũy đại chúng 3.1. Công ty quản lý qũy phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Có tin đồn ảnh hưởng đến việc chào bán, giá chứng chỉ qũy đại chúng;

b) Có thay đổi bất thường về giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ qũy đại chúng. 3.2. Công ty quản lý qũy phải công bố thông tin về qũy đại chúng theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của SGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác thực của sự kiện đó. VII. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng công bố thông tin theo qui định tại Mục IV và Mục VI Thông tư này. VIII. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA SGDCK, TTGDCK SGDCK, TTGDCK công bố thông tin theo quy định tại Điều 107 Luật chứng khóan, cụ thể như sau:

  1. Thông tin về giao dịch chứng khóan tại SGDCK, TTGDCK 1.1. Thông tin trong giờ giao dịch: a. Tổng số lọai chứng khóan được phép giao dịch; b. Giá đóng cửa ngày hôm trước, giá mở cửa/đóng cửa của từng phiên/ngày, giá thực hiện, giá dự kiến (trường hợp khớp lệnh định kỳ), mức và ký hiệu biến động giá của từng lọai chứng khóan; c. Ba mức giá chào mua, chào bán tốt nhất của cổ phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư kèm theo khối lượng đặt mua, bán tương ứng với các mức giá đó. 1.2. Thông tin định kỳ trong ngày giao dịch: a. Ký hiệu quản lý đối với chứng khóan giao dịch; b. Tổng số lọai chứng khóan được phép giao dịch trong ngày; c. Chỉ số giá tổng hợp Vn Index, mức và biến động Vn Index so với ngày giao dịch trước đó; d. Mức độ dao động giá cổ phiếu trong ngày giao dịch; đ. Số lượng lệnh, số lượng đặt mua/bán, giá trị tương ứng với mỗi lọai chứng khóan; e. Tổng khối lượng giao dịch tòan thị trường (theo đợt khớp lệnh; ngày giao dịch); g. Giá, khối lượng và giá trị giao dịch thực hiện của từng lọai chứng khóan: + Khớp lệnh (theo từng đợt khớp lệnh và ngày giao dịch đối với khớp lệnh định kỳ và theo ngày giao dịch đối với trường hợp khớp lệnh liên tục); + Thỏa thuận (nếu có); + Giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai (nếu có); + Giao dịch mua, bán lại cổ phiếu của tổ chức niêm yết (nếu có); h. Tỷ lệ nắm giữ chứng khóan của người nước ngòai và giới hạn còn được mua đối với từng lọai chứng khóan; i. Thông tin 10 cổ phiếu giao dịch lớn nhất và 10 cổ phiếu biến động giá lớn nhất so với ngày giao dịch gần nhất; k. Thông tin giao dịch của 10 cổ phiếu có giá trị niêm yết lớn nhất và 10 cổ phiếu có giá thị trường lớn nhất; l. Thông tin về trái phiếu giao dịch bao gồm lọai trái phiếu, lãi suất, thời gian đáo hạn, giá thực hiện, lợi suất hiện hành, lợi suất đáo hạn; m. Các thông tin khác phải công bố theo yêu cầu của UBCKNN.

  2. Thông tin về tổ chức niêm yết tại SGDCK, TTGDCK; thông tin về công ty chứng khóan thành viên; công ty quản lý qũy có quản lý qũy đại chúng/công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 2.1. Thông tin về tổ chức niêm yết 2.1.1. Thông tin chung về họat động niêm yết: a. Tên chứng khóan, số lượng, mệnh giá; b. Thông tin về niêm yết lần đầu; c. Thông tin về niêm yết bổ sung; d. Thông tin về hủy niêm yết; đ. Thông tin về thay đổi niêm yết; e. Thông tin về niêm yết lại; g. Thông tin về tách gộp cổ phiếu; h. Thông tin về xử phạt đối với tổ chức niêm yết; i. Các thông tin khác. 2.1.2. Các thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu về tổ chức niêm yết theo qui định tại khỏan 1, 2 và 3 Mục IV Thông tư này. 2.2. Thông tin về công ty chứng khóan là thành viên SGDCK, TTGDCK 2.2.1. Thông tin chung về thành viên: a. Thông tin về kết nạp thành viên; b. Thông tin về xử phạt thành viên, đại diện giao dịch; c. Thông tin về chấm dứt tư cách thành viên; d. Các thông tin khác. 2.2.2. Các thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu về công ty chứng khóan thành viên theo qui định tại khỏan 1, 2 và 3 Mục V Thông tư này. 2.3. Thông tin về công ty quản lý qũy có quản lý qũy đại chúng/công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 2.3.1. Thông tin chung về công ty quản lý qũy: a. Thông tin về số lượng công ty quản lý qũy; b. Thông tin về số lượng qũy đầu tư chứng khóan/công ty đầu tư chứng khóan mà công ty quản lý qũy quản lý; c. Thông tin về xử phạt đối với công ty quản lý qũy; d. Các thông tin khác. 2.3.2. Các thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu về công ty quản lý qũy theo qui định tại khỏan 1, 2 và 3 Mục V Thông tư này. 2.4. Thông tin về Qũy đại chúng 2.4.1. Thông tin chung về qũy đại chúng: a. Thông tin về số lượng qũy đại chúng; b. Các thông tin khác 2.4.2. Các thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu về qũy đại chúng theo qui định tại khỏan 1, 2 và 3 Mục VI Thông tư này. 2.5. Thông tin về công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 2.5.1. Thông tin chung về công ty đầu tư chứng khóan đại chúng: a. Thông tin về số lượng công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; b. Thông tin về xử phạt công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; c. Các thông tin khác. 2.5.2. Các thông tin theo qui định tại Mục VII Thông tư này.

  3. Thông tin giám sát họat động của thị trường chứng khóan 3.1. Thông tin giám sát họat động của thị trường chứng khóan bao gồm: a. Thông tin về tạm ngừng giao dịch hoặc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khóan niêm yết; b. Thông tin về chứng khóan bị kiểm sóat hoặc không còn bị kiểm sóat; c. Thông tin về giao dịch làm thay đổi từ một phần trăm (1%) trở lên (tăng, giảm) tỷ lệ sở hữu số cổ phiếu cùng lọai đang lưu hành của các cổ đông lớn; Thông tin về giao dịch của tổ chức, cá nhân hoặc người có liên quan có ý định nắm giữ tới hai mươi lăm phần trăm (25%) vốn cổ phần hoặc đang nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm (25%) trở lên vốn cổ phần của một tổ chức niêm yết; Thông tin về giao dịch chào mua công khai của tổ chức, cá nhân hoặc người có liên quan; d. Thông tin về giao dịch cổ phiếu của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế tóan trưởng và những người có liên quan; đ. Thông tin về giao dịch thâu tóm tổ chức niêm yết; e. Thông tin về việc vi phạm qui định công bố thông tin của tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan; g. Thông tin về xử lý vi phạm các qui định của pháp luật về họat động thị trường; h. Các hướng dẫn, thông báo của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK về quản lý, giám sát thị trường. 3.2. SGDCK, TTGDCK phải công bố thông tin về sự kiện tại khỏan 2 và điểm 3.1 khỏan 3 Mục VIII nêu trên ngay khi xảy ra sự kiện hoặc ngay sau khi nhận được báo cáo hoặc thông báo công bố thông tin của tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan thành viên, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng. IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các tổ chức chưa thiết lập trang thông tin điện tử phải tiến hành lập ngay trang thông tin điện tử để thực hiện công bố thông tin theo các qui định tại Thông tư này.

  5. UBCKNN, SGDCK, TTGDCK, các công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-38-2007-tt-btc-huong-dan-ve-viec-cong-bo-thong-tin-tren-thi-truong-chung-khoan--13382.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan