Thông tư số 09/2010/TT-BTCHướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Số hiệu
09/2010/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/01/2010
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khóan __________________

Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Đối tượng công bố thông tin Đối tượng công bố thông tin bao gồm: Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan, Sở giao dịch chứng khóan (SGDCK) và người có liên quan.

  2. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin 2.1. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật. 2.2. Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do người được ủy quyền công bố thông tin công bố. Trường hợp có bất kỳ thông tin nào làm ảnh hưởng đến giá chứng khóan thì người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền công bố thông tin phải xác nhận hoặc đính chính thông tin đó trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được thông tin đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý. 2.3. Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước (UBCKNN), SGDCK về nội dung thông tin công bố, cụ thể như sau: 2.3.1. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy khi thực hiện công bố thông tin phải đồng thời báo cáo UBCKNN; 2.3.2. Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khóan thành viên, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; công ty quản lý qũy có quản lý qũy đại chúng/công ty đầu tư chứng khóan đại chúng khi thực hiện công bố thông tin phải đồng thời báo cáo UBCKNN, SGDCK; 2.3.3. Ngày nộp báo cáo công bố thông tin là ngày gửi tính theo dấu của bưu điện, ngày gửi fax, gửi Email, ngày công khai trên Website hoặc là ngày ghi trên giấy biên nhận nộp báo cáo công bố thông tin. 2.4. Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, các đối tượng công bố thông tin theo quy định tại khỏan 1 Mục I Thông tư này phải đồng thời báo cáo và có văn bản giải trình cho UBCKNN. 2.5. SGDCK định kỳ hàng qúy phải lập báo cáo tổng hợp về việc chấp hành các quy định pháp luật về công bố thông tin của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch và công ty chứng khóan thành viên gửi UBCKNN. 2.6. SGDCK cung cấp thông tin về tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch cho các công ty chứng khóan thành viên. Các công ty chứng khóan thành viên có trách nhiệm cung cấp ngay các thông tin trên một cách đầy đủ cho nhà đầu tư.

  3. Người được ủy quyền công bố thông tin Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan phải đăng ký người được ủy quyền thực hiện công bố thông tin theo Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này. Trường hợp thay đổi người được ủy quyền công bố thông tin phải thông báo bằng văn bản cho UBCKNN, SGDCK ít nhất năm (05) ngày làm việc trước khi có sự thay đổi.

  4. Phương tiện và hình thức công bố thông tin 4.1. Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện công bố thông tin sau: 4.1.1. Báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử (Website) và các ấn phẩm khác của tổ chức thuộc đối tượng công bố thông tin; 4.1.2. Các phương tiện công bố thông tin của UBCKNN bao gồm: trang thông tin điện tử, bản tin và các ấn phẩm khác của UBCKNN; 4.1.3. Các phương tiện công bố thông tin của SGDCK bao gồm: bản tin thị trường chứng khóan, trang thông tin điện tử của SGDCK, bảng hiển thị điện tử tại SGDCK; 4.1.4. Phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật. 4.2. Các tài liệu, báo cáo gửi cho UBCKNN, SGDCK được thể hiện dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử theo hướng dẫn của UBCKNN, SGDCK. 4.3. Các đối tượng công bố thông tin nêu tại khỏan 1 Mục I Thông tư này (trừ cá nhân) phải lập trang thông tin điện tử (Website) của mình. Trang thông tin điện tử phải có các chuyên mục về quan hệ cổ đông, trong đó phải có Điều lệ công ty, Quy chế quản trị nội bộ, Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính định kỳ phải công bố theo quy định và các vấn đề liên quan đến kỳ họp Đại hội đồng cổ đông. Ngòai ra, trang thông tin điện tử phải thường xuyên cập nhật các thông tin phải công bố theo quy định tại Thông tư này. Các đối tượng công bố thông tin phải thông báo với UBCKNN, SGDCK và công khai về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này.

  5. Tạm hõan công bố thông tin 5.1. Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng, các đối tượng công bố thông tin phải báo cáo UBCKNN, SGDCK và phải thực hiện công bố thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục. 5.2. Việc tạm hõan công bố thông tin phải được công bố trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK và tổ chức công bố thông tin, trong đó nêu rõ lý do của việc tạm hõan công bố thông tin.

  6. Bảo quản, lưu giữ thông tin Các đối tượng công bố thông tin thực hiện bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo, công bố theo quy định của pháp luật.

  7. Xử lý vi phạm về công bố thông tin Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công bố thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. II. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

  8. Công bố thông tin định kỳ 1.1. Chậm nhất là 10 ngày, kết thúc thời hạn hòan thành báo cáo tài chính năm, công ty đại chúng phải công bố thông tin về báo cáo tài chính năm được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan độc lập đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính. 1.2. Nội dung công bố thông tin định kỳ về Báo cáo tài chính năm được quy định cụ thể như sau: 1.2.1. Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm: Bảng cân đối kế tóan; Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế tóan và Báo cáo kiểm tóan. Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày đầy đủ tất cả nội dung theo quy định của pháp luật về kế tóan. Trường hợp trong thuyết minh báo cáo tài chính có chỉ dẫn đến phụ lục, phụ lục phải được công bố cùng thuyết minh báo cáo tài chính. Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định Chuẩn mực kế tóan số 26, Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế tóan số 26. Thuyết minh báo cáo tài chính phải có báo cáo bộ phận theo quy định Chuẩn mực kế tóan số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế tóan số 28. Trong trường hợp đồng tiền ghi sổ kế tóan khác với đồng tiền Việt Nam thì công ty đại chúng phải công bố đồng thời Báo cáo tài chính bằng đồng tiền ghi sổ và bằng đồng Việt Nam; 1.2.2. Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ của một tổ chức khác thì nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật kế tóan; 1.2.3. Ngày hòan thành báo cáo tài chính năm chậm nhất là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm theo quy định của Luật Kế tóan; 1.2.4. Công ty đại chúng phải lập và công bố Báo cáo thường niên theo Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này và công bố chậm nhất hai mươi (20) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn hòan thành Báo cáo tài chính năm; 1.2.5. Báo cáo tài chính năm, Báo cáo thường niên của công ty đại chúng được lập bằng tiếng Việt (và bản dịch tiếng Anh - nếu có), phải công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng và lưu trữ ít nhất mười (10) năm tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo; 1.2.6. Công ty đại chúng phải công bố đầy đủ nội dung thông tin về báo cáo tài chính năm quy định tại điểm 1.1 khỏan 1 Mục II Thông tư này trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN và SGDCK (đối với công ty niêm yết) đồng thời đăng tải tòan văn Báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính năm trên một (01) số báo có phạm vi phát hành trong tòan quốc kèm theo địa chỉ trang thông tin điện tử đăng tải tòan bộ báo cáo tài chính hoặc địa chỉ cung cấp báo cáo tài chính để nhà đầu tư tham khảo.

  9. Công bố thông tin bất thường 2.1. Công ty đại chúng công bố thông tin bất thường theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 101 Luật Chứng khóan, cụ thể như sau: 2.1.1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Tài khỏan của công ty tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc tài khỏan được phép họat động trở lại sau khi bị phong tỏa;

b) Tạm ngừng kinh doanh;

c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và họat động hoặc Giấy phép họat động;

d) Thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 104 của Luật Doanh nghiệp;

đ) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của công ty mình hoặc bán lại số cổ phiếu đã mua; về ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán theo quy định tại khỏan 2 Điều 108 của Luật Doanh nghiệp, kết quả các đợt phát hành riêng lẻ của công ty đại chúng;

e) Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc/Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến họat động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế;

g) Quyết định của Đại Hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị về mức cổ tức được trả;

h) Khi có sự thay đổi nhân sự chủ chốt của công ty (thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Ban Tổng Giám đốc hoặc Ban Giám đốc, Kế tóan trưởng). 2.1.2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm (30%) vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo gần nhất trở lên;

b) Quyết định của Hội đồng quản trị về chiến lược, kế họach phát triển trung hạn và kế họach kinh doanh hàng năm của công ty; quyết định thay đổi phương pháp kế tóan áp dụng;

c) Công ty nhận được thông báo của Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;

d) Quyết định về việc thành lập, mua, bán hoặc giải thể công ty con, đầu tư vào công ty liên kết. 2.2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại điểm 2.1.1 và 2.1.2 khỏan 2 Mục II Thông tư này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng và trên các phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK. 2.3. Công ty đại chúng khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế họach và các giải pháp khắc phục (nếu có).

  1. Công bố thông tin theo yêu cầu 3.1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo qui định tại khỏan 4 Điều 101 Luật Chứng khóan trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, bao gồm các sự kiện sau đây: 3.1.1. Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; 3.1.2. Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng lớn đến giá chứng khóan và cần phải xác nhận thông tin đó; 3.2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng, qua phương tiện thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân và đánh giá của công ty về tính xác thực của sự kiện đó.

  2. Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớn 4.1. Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng phải báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn theo quy định tại Điều 29 Luật Chứng khóan và Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này. 4.2. Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày thực hiện giao dịch (kể cả trường hợp cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm…), hoặc không thực hiện giao dịch nhưng có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm (1%) số lượng cổ phiếu cùng lọai đang lưu hành phải thực hiện báo cáo theo Phụ lục 04 kèm theo Thông tư này cho công ty đại chúng, UBCKNN và SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch). 4.3. Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ sau khi có sự thay đổi đầu tiên về số lượng cổ phiếu sở hữu làm cho tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan không còn là cổ đông lớn thì phải thực hiện báo cáo cho công ty đại chúng, UBCKNN và SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) và trước thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày hòan tất sự thay đổi trên.

  3. Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu qũy 5.1. Công ty đại chúng muốn mua lại cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu qũy hoặc bán cổ phiếu qũy phải báo cáo UBCKNN và SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) theo Phụ lục 05 kèm theo Thông tư này, đồng thời thực hiện công bố thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng/phương tiện công bố thông tin của SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch), chậm nhất bảy (07) ngày trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch (trừ trường hợp công ty đại chúng mua cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu qũy để ổn định thị trường theo kế họach đã được UBCKNN chấp thuận). 5.2. Công ty đại chúng khi hòan tất việc mua lại cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu qũy hoặc bán cổ phiếu qũy, phải báo cáo kết quả thực hiện cho UBCKNN và SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) trong vòng mười (10) ngày, kể từ ngày kết thúc giao dịch và thực hiện công bố thông tin. Trường hợp không thực hiện hết khối lượng đăng ký, công ty đại chúng phải giải trình nguyên nhân. Nội dung báo cáo theo quy định tại Phụ lục 06 kèm theo Thông tư này.

  4. Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại khỏan 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp 6.1. Cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại khỏan 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp phải gửi thông báo cho UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) và công ty đại chúng về việc thực hiện giao dịch chậm nhất ba (03) ngày làm việc trước khi giao dịch theo Phụ lục 07 kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập, người thực hiện chuyển nhượng phải gửi bổ sung Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông chấp thuận việc chuyển nhượng trên. 6.2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hòan tất giao dịch, cổ đông sáng lập thực hiện giao dịch phải báo cáo cho UBCKNN và SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) và công ty đại chúng về kết quả thực hiện giao dịch theo Phụ lục 08 kèm theo Thông tư này. Nếu giao dịch không được thực hiện, cổ đông sáng lập phải báo cáo lý do với UBCKNN và SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) và công ty đại chúng trong vòng ba (03) ngày làm việc, kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch.

  5. Công bố thông tin về giao dịch chào mua công khai Tổ chức, cá nhân chào mua công khai và công ty đại chúng bị chào mua phải thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Luật Chứng khóan và Thông tư hướng dẫn về chào mua công khai.

  6. Công bố thông tin về việc chào bán chứng khóan và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán 8.1. Công ty đại chúng thực hiện chào bán chứng khóan ra công chúng phải tuân thủ quy định về công bố thông tin trước khi chào bán chứng khóan ra công chúng theo quy định pháp luật về chào bán chứng khóan ra công chúng. 8.2. Trong quá trình sử dụng vốn huy động từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng, định kỳ sáu (06) tháng, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, công ty đại chúng phải báo cáo UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) và công bố thông tin trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng và trên các phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng vốn, công ty đại chúng phải công bố thông tin về lý do và Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc của đại hội đồng cổ đông. III. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THỰC HIỆN CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

  7. Thời gian công bố thông tin Tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng (tổ chức phát hành trái phiếu) công bố thông tin theo quy định tại Thông tư này trong khỏang thời gian từ khi phát hành trái phiếu ra công chúng đến khi hòan tất thanh tóan trái phiếu.

  8. Nội dung công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu 2.1. Công bố thông tin định kỳ Tổ chức phát hành trái phiếu phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm theo quy định tại khỏan 1 Mục II Thông tư này. 2.2. Công bố thông tin bất thường 2.2.1. Tổ chức phát hành trái phiếu phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại tiết a, b và c điểm 2.1.1 và 2.1.2 khỏan 2 Mục II Thông tư này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành trái phiếu và trên trang thông tin điện tử của UBCKNN; 2.2.2. Tổ chức phát hành trái phiếu khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ nguyên nhân và nội dung sự kiện xảy ra, kế họach và các giải pháp khắc phục (nếu có).

  9. Công bố thông tin về việc chào bán trái phiếu ra công chúng và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán 3.1. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ quy định về công bố thông tin trước khi chào bán trái phiếu ra công chúng theo quy định của pháp luật về chào bán trái phiếu ra công chúng. 3.2. Trong quá trình sử dụng vốn huy động từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng, định kỳ sáu (06) tháng, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành phải báo cáo UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết) và công bố thông tin trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành và trên các phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết) về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng vốn, tổ chức phát hành phải công bố thông tin về lý do và người ra quyết định thay đổi. IV. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT

  10. Công bố thông tin định kỳ 1.1. Tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm theo quy định tại khỏan 1 Mục II Thông tư này (và bản dịch tiếng Anh - nếu có). Báo cáo tài chính năm phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận. 1.2. Tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính qúy được lập bằng tiếng Việt (và bản dịch tiếng Anh - nếu có) trong thời hạn hai lăm (25) ngày, kể từ ngày kết thúc qúy. Trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì thời hạn công bố thông tin là năm mươi (50) ngày, kết thúc qúy. Nội dung cụ thể như sau: 1.2.1. Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính qúy của tổ chức niêm yết bao gồm: Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế tóan; Thuyết minh báo cáo tài chính qúy phải trình bày đầy đủ tất cả nội dung theo quy định của pháp luật và được lập theo quy định của chuẩn mực, chế độ kế tóan hiện hành. Trường hợp trong thuyết minh báo cáo tài chính có chỉ dẫn đến phụ lục, phụ lục phải được công bố cùng thuyết minh báo cáo tài chính. Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định Chuẩn mực kế tóan 26, Thông tư hướng dẫn chuẩn mực kế tóan 26. Thuyết minh báo cáo tài chính phải có báo cáo bộ phận theo quy định Chuẩn mực kế tóan 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế tóan 28; 1.2.2. Trường hợp lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại báo cáo kết quả họat động kinh doanh giữa kỳ báo cáo so với cùng kỳ báo cáo năm trước có biến động từ mười phần trăm (10%) trở lên, tổ chức niêm yết phải giải trình rõ nguyên nhân dẫn đến những biến động bất thường đó trong báo cáo tài chính qúy; 1.2.3. Trường hợp tổ chức niêm yết có công ty con thì tổ chức niêm yết đó phải nộp cho UBCKNN, SGDCK báo cáo tài chính qúy của công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế tóan; 1.2.4. Tổ chức niêm yết phải công bố việc nộp báo cáo tài chính qúy thông qua phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK đồng thời ghi rõ địa chỉ liên kết tới trang thông tin điện tử đăng tải tòan bộ báo cáo tài chính qúy hoặc địa chỉ cung cấp báo cáo tài chính qúy để nhà đầu tư tham khảo; 1.2.5. Báo cáo tài chính qúy của tổ chức niêm yết phải công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết và phải lưu trữ ít nhất trong vòng mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo. 1.3. Tổ chức niêm yết phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính bán niên (sáu tháng đầu năm) đã được sóat xét bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận theo quy định của Chuẩn mực kiểm tóan số 910 (và bản dịch tiếng Anh - nếu có) trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc Qúy 2 hàng năm. Trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì thời hạn công bố thông tin là sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày kết thúc Qúy 2 hàng năm. Báo cáo tài chính bán niên kèm theo tòan bộ báo cáo kết quả công tác sóat xét báo cáo tài chính bán niên phải công bố trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK và trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết và phải lưu trữ ít nhất trong vòng mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo. 1.4. Tổ chức niêm yết phải công bố đầy đủ tòan bộ tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên: thông báo mời họp, mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, các tài liệu thảo luận làm cơ sở thông qua quyết định và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp trên trang thông tin điện tử đồng thời với việc gửi thông báo cho các cổ đông trước khi khai mạc họp đại hội cổ đông chậm nhất là bảy (07) ngày làm việc.

  11. Công bố thông tin bất thường 2.1. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại điểm 2.1.1 khỏan 2 Mục II Thông tư này và khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: 2.1.1. Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch bị tổn thất tài sản có giá trị từ 10% vốn chủ sở hữu trở lên; 2.1.2. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị liên quan đến vấn đề tăng, giảm vốn điều lệ; góp vốn có giá trị từ mười phần trăm (10%) trở lên tổng tài sản của tổ chức niêm yết vào một tổ chức khác; góp vốn có giá trị từ năm mươi phần trăm (50%) trở lên tổng vốn của công ty nhận vốn góp; 2.1.3. Khi có các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến họat động sản xuất, kinh doanh hoặc tình hình quản trị của tổ chức niêm yết; 2.1.4. Quyết định đóng mở công ty trực thuộc, chi nhánh, nhà máy, văn phòng đại diện; 2.1.5. Quyết định thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính công ty; 2.1.6. Khi giá cổ phiếu tăng trần hoặc giảm sàn năm (05) phiên liên tiếp mà không theo xu hướng chung của thị trường hoặc giá cổ phiếu niêm yết tăng trần hoặc giảm sàn từ mười (10) phiên liên tiếp trở lên, tổ chức niêm yết phải công bố các sự kiện liên quan có ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu; 2.1.7. Trường hợp họp Đại hội đồng cổ đông bất thường. 2.2. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại điểm 2.1.2 khỏan 2 Mục II Thông tư này. 2.3. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại điểm 2.1 và 2.2 khỏan 2 Mục IV Thông tư này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết và trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK. 2.4. Tổ chức niêm yết khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế họach và các giải pháp khắc phục (nếu có).

  12. Công bố thông tin theo yêu cầu 3.1. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo quy định tại khỏan 3 Mục II Thông tư này trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK. 3.2. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết, qua phương tiện thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác thực của sự kiện đó.

  13. Công bố thông tin về giao dịch của các cổ đông nội bộ, người được ủy quyền công bố thông tin và cổ đông lớn 4.1. Cổ đông nội bộ là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc và Kế tóan trưởng; Cổ đông lớn của công ty; Người được ủy quyền công bố thông tin của tổ chức niêm yết và người có liên quan của các đối tượng này theo quy định tại khỏan 34 Điều 6 Luật Chứng khóan. 4.2. Các đối tượng quy định tại khỏan 4.1 Mục IV Thông tư này khi dự kiến giao dịch cổ phiếu của tổ chức niêm yết hoặc cổ phiếu của tổ chức giao dịch trên thị trường đại chúng chưa niêm yết, kể cả trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại SGDCK (cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm…(ngọai trừ giao dịch cổ phiếu lẻ theo yêu cầu của nhà đầu tư)) phải báo cáo UBCKNN, SGDCK trước ngày thực hiện giao dịch tối thiểu là ba (03) ngày làm việc. Thời hạn dự kiến giao dịch không quá hai (02) tháng, kể từ ngày đăng ký thực hiện giao dịch và chỉ được bắt đầu tiến hành phiên giao dịch đầu tiên sau hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi có công bố thông tin từ SGDCK. Nội dung báo cáo theo quy định tại Phụ lục 09 và Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này. 4.3. Trong vòng ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hòan tất giao dịch, người thực hiện giao dịch phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết về kết quả thực hiện giao dịch theo Phụ lục 11 và Phụ lục 12 kèm theo Thông tư này. 4.4. Trường hợp không thực hiện được giao dịch, trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch, các đối tượng quy định tại điểm 4.1 khỏan này phải báo cáo UBCKNN, SGDCK về lý do không thực hiện được giao dịch.

  14. Công bố thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu Đối với các thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu, tổ chức niêm yết phải báo cáo và nộp đầy đủ các tài liệu căn cứ pháp lý liên quan cho SGDCK, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam ít nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng.

  15. Công bố thông tin liên quan đến quản trị công ty Tổ chức niêm yết có nghĩa vụ báo cáo định kỳ qúy và năm cho UBCKNN, SGDCK về việc thực hiện quản trị công ty theo quy định tại Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ Tài Chính về việc ban hành Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các tổ chức niêm yết trên SGDCK. Báo cáo qúy về việc thực hiện quản trị công ty được lập theo Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này. Thời hạn nộp báo cáo qúy là trước ngày thứ ba mươi (30) của tháng đầu qúy tiếp theo. Báo cáo năm về thực hiện quản trị công ty được lập và nộp theo quy định về Báo cáo thường niên tại điểm 1.4 khỏan 1 Mục II Thông tư này. V. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY

  16. Công bố thông tin định kỳ 1.1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm kèm theo tòan bộ báo cáo kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan được chấp thuận theo quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4 khỏan 1 Mục II Thông tư này. 1.2. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận và công bố trên trang thông tin điện tử của công ty và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN. 1.3. Hàng qúy, công ty chứng khóan phải công bố thông tin về danh mục và giá các lọai chứng khóan chưa niêm yết mà công ty làm môi giới giao dịch trong vòng 10 ngày đầu tháng tiếp theo trên trang thông tin điện tử và các ấn phẩm của công ty.

  17. Công bố thông tin bất thường 2.1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra, hoặc phát hiện ra một trong các sự kiện sau đây: 2.1.1. Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng, Giám đốc tài chính công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, người điều hành qũy đầu tư chứng khóan; 2.1.2. Tài khỏan của công ty tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc tài khỏan được phép họat động trở lại sau khi bị phong tỏa; 2.1.3. Tạm ngừng kinh doanh; 2.1.4. Bị thu hồi Giấy phép thành lập và họat động; 2.1.5. Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hợp đồng sáp nhập với một công ty khác; 2.1.6. Công ty bị tổn thất từ mười phần trăm (10%) giá trị tài sản trở lên; 2.1.7. Công ty có sự thay đổi về thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc; công ty bổ nhiệm hay miễn nhiệm người điều hành qũy đầu tư chứng khóan; 2.1.8. Công ty có những thay đổi quan trọng trong họat động kinh doanh, bao gồm:

a) Thay đổi người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

b) Người điều hành qũy đại chúng bị thu hồi chứng chỉ hành nghề;

c) Lâm vào tình trạng phá sản; quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền;

d) Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc vốn góp chiếm từ mười phần trăm (10%) trở lên vốn điều lệ đã góp;

đ) Tạm ngừng họat động; quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ họat động, thu hồi giấy phép thành lập và họat động;

e) Quyết định hợp nhất, chia, tách, góp vốn liên doanh, chuyển đổi công ty;

g) Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; thay đổi tên công ty;

h) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ;

i) Quyết định tăng thêm, ngừng hoặc rút bớt một hoặc một số lọai hình kinh doanh và dịch vụ chứng khóan được cấp giấy phép;

k) Quyết định lập hay đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch; thay đổi địa điểm trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh, phòng giao dịch;

l) Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc công ty bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khóan. 2.2. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại điểm 2.1 khỏan này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy và trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK. 2.3. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế họach và các giải pháp khắc phục (nếu có).

  1. Công bố thông tin theo yêu cầu 3.1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. 3.2. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó. 3.3. Công ty chứng khóan phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các chi nhánh về các thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký qũy giao dịch, thời gian thanh tóan, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khóan của công ty theo quy định tại khỏan 3 Điều 104 Luật Chứng khóan. VI. CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QŨY ĐẠI CHÚNG

  2. Công bố thông tin định kỳ về qũy đại chúng 1.1. Công ty quản lý qũy công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày báo cáo tài sản được kiểm tóan theo quy định tại khỏan 1 Điều 105 Luật Chứng khóan, cụ thể như sau: 1.1.1. Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ kế tóan áp dụng cho Qũy đầu tư chứng khóan; 1.1.2. Ngày hòan thành báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng được tính từ ngày tổ chức kiểm tóan được chấp thuận ký báo cáo kiểm tóan. Thời hạn hòan thành báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng chậm nhất là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm; 1.1.3. Báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng phải lưu trữ ít nhất mười (10) năm tại trụ sở chính của công ty quản lý qũy để nhà đầu tư tham khảo; 1.1.4. Công ty quản lý qũy phải công bố việc nộp báo cáo tài chính năm và báo cáo kiểm tóan đối với báo cáo tài sản năm của qũy đại chúng trên một (01) số báo có phạm vi phát hành trong tòan quốc và thông qua phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK đồng thời ghi rõ địa chỉ trang thông tin điện tử đăng tải tòan văn báo cáo tài chính hoặc địa chỉ cung cấp báo cáo tài chính để nhà đầu tư tham khảo. 1.2. Công ty quản lý qũy công bố thông tin định kỳ về qũy đại chúng, cụ thể như sau: 1.2.1 Công ty quản lý qũy phải công bố báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của qũy đại chúng hàng tuần, tháng, qúy và hàng năm theo quy định của chế độ kế tóan hiện hành trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK; 1.2.2. Công ty quản lý qũy phải công bố báo cáo tài sản của qũy đại chúng hàng tháng, qúy và hàng năm theo quy định của chế độ kế tóan hiện hành trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK; 1.2.3. Công ty quản lý qũy phải công bố báo cáo tình hình và kết quả họat động đầu tư của qũy đại chúng hàng tháng, qúy và hàng năm theo quy định của chế độ kế tóan hiện hành trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK; 1.2.4. Thời hạn báo cáo và công bố thông tin theo quy định tại điểm 1.2.1, 1.2.2 và 1.2.3 khỏan này như sau:

a) Báo cáo tuần phải báo cáo và công bố thông tin trong ngày làm việc đầu tiên của tuần tiếp theo;

b) Báo cáo tháng phải báo cáo và công bố thông tin trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tháng;

c) Báo cáo qúy phải báo cáo và công bố thông tin trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc qúy;

d) Báo cáo năm phải báo cáo và công bố thông tin trong thời hạn một trăm (100) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  1. Công bố thông tin bất thường về qũy đại chúng 2.1. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây của qũy đại chúng, công ty quản lý qũy phải báo cáo SGDCK để các tổ chức này công bố thông tin theo quy định tại khỏan 2 Điều 107 Luật Chứng khóan: 2.1.1. Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư; 2.1.2. Quyết định chào bán chứng chỉ qũy đại chúng; 2.1.3. Qũy đại chúng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy; 2.1.4. Quyết định thay đổi vốn đầu tư của qũy đại chúng; 2.1.5. Bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ qũy đại chúng ra công chúng; 2.1.6. Bị đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán chứng chỉ qũy đại chúng; 2.1.7. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Bản cáo bạch qũy đại chúng; 2.1.8. Thay đổi Chủ tịch Ban đại diện qũy, người điều hành qũy đại chúng. 2.2. Công ty quản lý qũy phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại điểm 2.1 khỏan này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy và phương tiện công bố thông tin của SGDCK. 2.3. Công ty quản lý qũy khi công bố thông tin bất thường về qũy đại chúng phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế họach và các giải pháp khắc phục (nếu có).

  2. Công bố thông tin theo yêu cầu về qũy đại chúng 3.1. Công ty quản lý qũy phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: 3.1.1. Có tin đồn phản ánh đến UBCKNN hoặc SGDCK liên quan tới việc chào bán, giá chứng chỉ qũy đại chúng; 3.1.2. Có thay đổi bất thường về giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ qũy đại chúng; 3.2. Công ty quản lý qũy phải công bố thông tin về qũy đại chúng theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của SGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó.

  3. Công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho nhà đầu tư hiện hữu Đối với các thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho nhà đầu tư hiện hữu của qũy đại chúng niêm yết, công ty quản lý qũy phải báo cáo và nộp đủ các tài liệu căn cứ pháp lý liên quan cho SGDCK, TTLKCK ít nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng để công bố thông tin.

  4. Công bố thông tin về giao dịch chứng chỉ qũy của các đối tượng có liên quan 5.1. Các đối tượng có liên quan đến giao dịch chứng chỉ qũy bao gồm: sáng lập viên, thành viên Ban đại diện qũy đầu tư chứng khóan, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat (nếu có), Ban Tổng Giám đốc của công ty quản lý qũy, người điều hành qũy đầu tư đại chúng, nhân viên công bố thông tin của qũy đầu tư đại chúng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến những đối tượng này theo quy định tại khỏan 34 Điều 6 Luật Chứng khóan. 5.2. Các đối tượng có liên quan quy định tại điểm 5.1 khỏan này khi dự kiến giao dịch chứng chỉ qũy hoặc quyền mua chứng chỉ qũy của mình, kể cả trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại SGDCK (cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua chứng chỉ qũy phát hành thêm…) phải báo cáo UBCKNN, SGDCK trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch tối thiểu là ba (03) ngày làm việc. Thời hạn dự kiến giao dịch không quá hai (02) tháng, kể từ ngày đăng ký thực hiện giao dịch và chỉ được bắt đầu tiến hành phiên giao dịch đầu tiên sau hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi có công bố thông tin từ SGDCK. Nội dung báo cáo theo quy định tại Phụ lục 14 và Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này. 5.3. Trong vòng ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hòan tất giao dịch, người thực hiện giao dịch phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK về kết quả giao dịch theo Phụ lục 16 và Phụ lục 17 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không thực hiện giao dịch, các đối tượng có liên quan quy định tại điểm 5.1 khỏan này phải báo cáo lý do với UBCKNN, SGDCK trong vòng ba (03) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn dự kiến thực hiện giao dịch. VII. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải công bố thông tin theo quy định tại Mục IV và Mục VI Thông tư này. VIII. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA SGDCK SGDCK công bố thông tin theo quy định tại Điều 107 Luật Chứng khóan, cụ thể như sau:

  5. Thông tin về giao dịch chứng khóan tại SGDCK 1.1. Thông tin trong giờ giao dịch: 1.1.1. Tổng số lọai chứng khóan được phép giao dịch; 1.1.2. Giá đóng cửa ngày hôm trước, giá mở cửa/đóng cửa của từng phiên/ngày, giá thực hiện, giá dự kiến (trường hợp khớp lệnh định kỳ), mức và ký hiệu biến động giá của từng lọai chứng khóan; 1.1.3. Ba mức giá chào mua, chào bán tốt nhất của cổ phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư kèm theo khối lượng đặt mua, bán tương ứng với các mức giá đó. 1.2. Thông tin định kỳ trong ngày giao dịch: 1.2.1. Tình trạng các lọai chứng khóan; 1.2.2. Tổng số lọai chứng khóan được phép giao dịch trong ngày; 1.2.3. Chỉ số giá tổng hợp Vn-Index, Hnx-Index và Upcom – Index; mức và biến động Vn-Index, Hnx-Index và Upcom - Index so với ngày giao dịch trước đó; 1.2.4. Mức độ dao động giá cổ phiếu trong ngày giao dịch; 1.2.5. Số lượng lệnh, số lượng đặt mua/bán, giá trị tương ứng với mỗi lọai chứng khóan; 1.2.6. Tổng khối lượng giao dịch tòan thị trường (theo đợt khớp lệnh; ngày giao dịch); 1.2.7. Giá, khối lượng và giá trị giao dịch thực hiện của từng lọai chứng khóan:

a) Khớp lệnh (theo từng đợt khớp lệnh và ngày giao dịch đối với khớp lệnh định kỳ và theo ngày giao dịch đối với trường hợp khớp lệnh liên tục);

b) Thỏa thuận (nếu có);

c) Giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai (nếu có);

d) Giao dịch mua, bán lại cổ phiếu của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch (nếu có). 1.2.8. Tỷ lệ nắm giữ chứng khóan của người nước ngòai và giới hạn còn được mua đối với từng lọai chứng khóan; 1.2.9. Thông tin về mười (10) cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn nhất và mười (10) cổ phiếu biến động giá lớn nhất so với ngày giao dịch gần nhất; 1.2.10. Thông tin giao dịch của mười (10) cổ phiếu có giá trị niêm yết lớn nhất và mười (10) cổ phiếu có giá thị trường lớn nhất; 1.2.11. Thông tin về trái phiếu giao dịch bao gồm lọai trái phiếu, lãi suất, thời gian đáo hạn, giá thực hiện, lợi suất hiện hành, lợi suất đáo hạn; 1.2.12. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành của các cổ phiếu niêm yết và thay đổi so với ngày giao dịch trước; 1.2.13. Các thông tin khác phải công bố theo yêu cầu của UBCKNN.

  1. Thông tin về tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch tại SGDCK; thông tin về công ty chứng khóan thành viên; công ty quản lý qũy có quản lý qũy đại chúng/công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng trên SGDCK 2.1. Thông tin về tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch 2.1.1. Thông tin chung về họat động niêm yết, đăng ký giao dịch:

a) Thông tin về niêm yết lần đầu, đăng ký giao dịch;

b) Thông tin về hủy niêm yết, đăng ký giao dịch;

c) Thông tin về thay đổi niêm yết, đăng ký giao dịch;

d) Thông tin về niêm yết lại;

đ) Thông tin về xử phạt đối với tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch;

e) Các thông tin khác mà SGDCK thấy cần thiết. 2.1.2. Các thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch về ngày đăng ký cuối cùng theo quy định tại khỏan 1, 2 và 3, Mục IV Thông tư này. 2.2. Thông tin về công ty chứng khóan là thành viên SGDCK 2.2.1. Thông tin chung về thành viên:

a) Thông tin về kết nạp thành viên;

b) Thông tin về xử phạt thành viên, đại diện giao dịch (nếu có);

c) Thông tin về chấm dứt tư cách thành viên;

d) Các thông tin khác. 2.2.2. Các thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu về công ty chứng khóan thành viên theo quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Mục V Thông tư này. 2.3. Thông tin về công ty quản lý qũy có quản lý qũy đại chúng/công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 2.3.1. Thông tin chung về công ty quản lý qũy:

a) Thông tin về số lượng công ty quản lý qũy;

b) Thông tin về số lượng qũy đầu tư chứng khóan/công ty đầu tư chứng khóan mà công ty quản lý qũy quản lý;

c) Thông tin về xử phạt đối với công ty quản lý qũy;

d) Các thông tin khác. 2.3.2. Các thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu về công ty quản lý qũy theo quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Mục V Thông tư này. 2.4. Thông tin về Qũy đại chúng 2.4.1. Thông tin chung về qũy đại chúng:

a) Thông tin về số lượng qũy đại chúng;

b) Các thông tin khác. 2.4.2. Các thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu về qũy đại chúng theo quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Mục VI Thông tư này 2.5. Thông tin về công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 2.5.1. Thông tin chung về công ty đầu tư chứng khóan đại chúng:

a) Thông tin về số lượng công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;

b) Thông tin về xử phạt công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;

c) Các thông tin khác. 2.5.2. Các thông tin theo quy định tại Mục VII Thông tư này.

  1. Thông tin giám sát họat động của thị trường chứng khóan 3.1. Thông tin giám sát họat động của thị trường chứng khóan bao gồm: 3.1.1. Thông tin về tạm ngừng giao dịch hoặc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khóan niêm yết; 3.1.2. Thông tin về chứng khóan bị cảnh báo hoặc không còn bị cảnh báo; 3.1.3. Thông tin về giao dịch làm thay đổi từ một phần trăm (1%) trở lên (tăng, giảm) tỷ lệ sở hữu số cổ phiếu cùng lọai đang lưu hành của các cổ đông lớn; Thông tin về giao dịch của tổ chức, cá nhân hoặc người có liên quan có ý định nắm giữ tới hai mươi lăm phần trăm (25%) vốn cổ phần hoặc đang nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm (25%) trở lên vốn cổ phần của một tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch; Thông tin về giao dịch chào mua công khai cổ phiếu của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch; 3.1.4. Thông tin về giao dịch cổ phiếu của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và những người có liên quan; 3.1.5. Thông tin giải trình của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch về trường hợp giá cổ phiếu tăng trần hoặc giảm sàn năm (05) phiên liên tiếp mà không theo xu hướng chung của thị trường hoặc trường hợp giá cổ phiếu niêm yết tăng trần hoặc giảm sàn từ mười (10) phiên liên tiếp trở lên; 3.1.6. Thông tin về việc vi phạm quy định công bố thông tin của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan; 3.1.7. Thông tin về xử lý vi phạm các quy định của pháp luật về họat động thị trường chứng khóan; 3.1.8. Các hướng dẫn, thông báo của UBCKNN, SGDCK về quản lý, giám sát thị trường. 3.2. SGDCK phải công bố thông tin về sự kiện tại khỏan 2 và điểm 3.1 khỏan 3 Mục VIII của Thông tư này ngay khi xảy ra sự kiện hoặc ngay sau khi nhận được báo cáo hoặc thông báo công bố thông tin của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khóan thành viên, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng. IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 của Bộ Tài chính về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan. Những quy định về công bố thông tin tại các văn bản khác do Bộ Tài chính ban hành trái với quy định tại Thông tư này sẽ bị hủy bỏ và áp dụng theo quy định của Thông tư này.

  3. UBCKNN, SGDCK các công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2010-tt-btc-huong-dan-ve-viec-cong-bo-thong-tin-tren-thi-truong-chung-khoan--24913.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan