Quyết định số 59/2007/QĐ-BTCPhê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- Số hiệu
- 59/2007/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/07/2007
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 59
/2007/QĐ-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã;
Căn cứ Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
Theo đề nghị của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3 . Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Giám đốc Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các PTT Chính phủ (để báo cáo); - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước; - VP Trung ương và các Ban của Đảng;
KT. BỘ TRƯỞNG - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; THỨ TRƯỞNG - Viện KSND tối cao, Tòa án ND tối cao, Kiểm tóan NN; (đã ký) - Cơ quan TW và các đòan thể; Trần Xuân Hà - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ, website BTC và Công báo; - Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Qũy HTPT HTX; - Lưu: VT, Vụ TCNH. ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 59 /2007/QĐ-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp lý của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã 1. Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã là tổ chức tài chính Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và chịu sự quản lý của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.
-
Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế tóan riêng, có con dấu và được mở tài khỏan tại Kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại trong và ngòai nước.
-
Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã có tên giao dịch tiếng Anh là: Co-operative Assistance Fund, tên viết tắt là CAF.
-
Trụ sở của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã đặt tại Hà Nội.
Điều 2. Mục đích họat động Họat động của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã nhằm mục đích hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hỗ trợ các họat động đổi mới phát triển sản phẩm; đổi mới phát triển công nghệ, kỹ thuật; phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và nhân rộng các mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới, các mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến.
Điều 3. Nguyên tắc họat động 1. Họat động của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo tòan vốn và bù đắp chi phí quản lý.
- Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được miễn nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách Nhà nước đối với các họat động hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo mục đích họat động quy định tại Điều 2 của Điều lệ này. CHƯƠNG II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QŨY HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
Điều 4. Nhiệm vụ của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã 1. Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách nhà nước giao; huy động vốn đóng góp tự nguyện của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các nguồn tài chính trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn hỗ trợ phát triển các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
-
Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn tài trợ, viện trợ, vốn ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước để phục vụ cho các họat động và thực hiện các họat động hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
-
Thực hiện cho vay đầu tư, hỗ trợ có hòan lại vốn gốc cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án đầu tư, phương án kinh doanh khả thi.
-
Quản lý vốn và tài sản của Qũy theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam giao.
Điều 5. Quyền hạn của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã 1. Được huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
-
Được quyền lựa chọn các dự án, phương án để quyết định việc hỗ trợ; ủy thác hỗ trợ.
-
Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định các dự án, phương án vay vốn, xin hỗ trợ, tài trợ của Qũy.
-
Được yêu cầu các đơn vị có dự án, phương án đang được Qũy xem xét hoặc đã được Qũy hỗ trợ cung cấp các thông tin có liên quan về tình hình họat động, sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng.
-
Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ cũng như những vấn đề liên quan đến việc thực hiện dự án của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Qũy hỗ trợ.
-
Đình chỉ việc hỗ trợ, cho vay hoặc thu hồi vốn trước hạn, phát mại tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ; khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm các cam kết với Qũy hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước liên quan đến họat động của Qũy.
-
Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, nguồn tài chính, nhân lực của Qũy cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào, nếu những yêu cầu đó trái với quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật.
-
Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước để thực hiện các nhiệm vụ của Qũy;
-
Cử cán bộ, nhân viên của Qũy ra nước ngòai nghiên cứu, học tập, công tác, tham quan, khảo sát theo quy định của pháp luật.
-
Được sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG III HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
Điều 6. Các họat động của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã 1. Huy động, tiếp nhận các nguồn tài chính trong và ngòai nước để hỗ trợ phát triển các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ này.
-
Cho vay đầu tư.
-
Hỗ trợ có hòan lại vốn gốc.
-
Ủy thác cho vay, hỗ trợ.
-
Nhận ủy thác 6. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước để phục vụ cho họat động và thực hiện các họat động hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
-
Mua trái phiếu Chính phủ.
-
Các họat động khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này nhưng không được đầu tư chứng khóan hoặc góp vốn dưới hình thức kinh doanh chứng khóan.
Điều 7. Cho vay đầu tư 1. Đối tượng được cho vay đầu tư: là các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu, có dự án vay vốn đầu tư khả thi để đổi mới phát triển sản phẩm, đổi mới phát triển công nghệ kỹ thuật; phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, phát triển và nhân rộng mô hình mới, mô hình điển hình tiên tiến.
Căn cứ khả năng nguồn vốn của Qũy, nhu cầu vay vốn, Hội đồng quản lý Qũy xem xét có thể quy định danh mục ưu tiên cho vay trong từng thời kỳ.
-
Điều kiện vay vốn, hồ sơ, thủ tục, quy trình vay vốn, thu hồi vốn vay, cho vay lại, gia hạn nợ, chuyển và xử lý nợ quá hạn thực hiện theo Quy chế do Hội đồng quản lý Qũy ban hành. Chủ đầu tư có đủ các điều kiện sau đây được xem xét vay vốn từ Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã: 2.1. Thuộc đối tượng quy đinh tại khỏan 1 của Điều này. 2.2. Đã hòan thành thủ tục đầu tư theo quy định của Nhà nước. 2.3. Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án đảm bảo trả được nợ gốc và lãi. 2.4. Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép họat động tại Việt Nam.
-
Mức vốn cho vay: Mức vốn cho vay đối với từng dự án cụ thể do Giám đốc Qũy xem xét, quyết định, nhưng tối đa không quá 80% tổng mức đầu tư của dự án.
-
Lãi suất cho vay vốn của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
-
Thời hạn cho vay vốn do Giám đốc Qũy xem xét, quyết định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù hợp với đặc điểm của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 05 năm.
-
Bảo đảm tiền vay 6.1. Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã quyết định các hình thức đảm bảo tiền vay đối với từng dự án, bao gồm: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc không có đảm bảo bằng tài sản và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 6.2. Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay.
-
Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro 7.1. Đối với những dự án gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (thiên tai, hỏa họan, động đất, dịch bệnh...), dẫn đến không hòan trả được một phần hoặc tòan bộ vốn vay thì được xem xét, xử lý rủi ro theo các hình thức: gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (bao gồm xóa nợ gốc và nợ lãi). 7.2. Giám đốc Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã quyết định việc gia hạn nợ. Thời hạn gia hạn nợ tối đa bằng 1/3 thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng ban đầu. 7.3. Việc khoanh nợ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã. a. Thời hạn khoanh nợ tối đa là 03 năm. Trong thời hạn khoanh nợ, chủ dự án không phải trả lãi phát sinh của số nợ được khoanh, nhưng có trách nhiệm hòan trả số lãi còn nợ Qũy (nếu có). Hết hạn khoanh nợ, chủ dự án có trách nhiệm hòan trả Qũy đầy đủ số vốn gốc đã được khoanh nợ. b. Hết thời hạn khoanh nợ, nếu chủ dự án có điều kiện trả nợ nhưng cố tình chây ỳ không trả nợ thì Qũy chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật, khởi kiện chủ dự án ra tòa án để xử lý nợ theo quy định của pháp luật; nếu chủ dự án thực sự không còn khả năng trả nợ thì Qũy xem xét để xử lý xóa nợ theo quy định. 7.4. Việc xóa nợ lãi, xóa nợ gốc do Hội đồng quản lý Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Qũy. Hình thức này áp dụng cho các trường hợp quy định tại tiết 7.1, khỏan 7, Điều 7 của Điều lệ này nhưng chủ đầu tư của dự án không còn khả năng trả nợ sau khi đã tận thu mọi nguồn có khả năng thanh tóan.
Điều 8. Hỗ trợ có hòan lại vốn gốc 1. Đối tượng được Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã xem xét hỗ trợ có hòan lại vốn gốc là các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu hỗ trợ, có phương án họat động khả thi để đổi mới và phát triển sản phẩm, đổi mới phát triển công nghệ kỹ thuật; phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, phát triển và nhân rộng mô hình mới, mô hình điển hình tiên tiến.
-
Điều kiện hỗ trợ, hồ sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ, thu hồi vốn thực hiện theo quy chế do Hội đồng quản lý Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành.
-
Mức hỗ trợ tùy thuộc vào từng dự án, nhưng bảo đảm mức tối đa không quá 80% kinh phí thực hiện đối với một dự án.
-
Thời hạn hòan lại khỏan hỗ trợ do Giám đốc Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã xem xét, quyết định đối với từng dự án, nhưng tối đa không quá 03 năm.
-
Để bù đắp chi phí, Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được thu phí quản lý khi thực hiện hỗ trợ có hòan lại vốn gốc cho các phương án xin hỗ trợ của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Mức phí quản lý bằng 2%/năm/số vốn hỗ trợ có hòan lại.
-
Trường hợp phương án được hỗ trợ có hòan lại vốn gốc gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (thiên tai, hỏa họan, động đất, dịch bệnh...), dẫn đến không hòan trả được một phần hoặc tòan bộ vốn hỗ trợ thì được xem xét, xử lý rủi ro theo các hình thức: khoanh nợ, xóa nợ: 6.1. Việc khoanh nợ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã. a. Thời hạn khoanh nợ tối đa là 03 năm. Trong thời hạn khoanh nợ, đơn vị được hỗ trợ không phải trả phí quản lý phát sinh, nhưng có trách nhiệm hòan trả số phí quản lý còn nợ (nếu có). Hết hạn khoanh nợ, đơn vị được hỗ trợ có trách nhiệm hòan trả Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã đầy đủ số vốn gốc được khoanh nợ. b. Hết thời hạn khoanh nợ, nếu đơn vị được hỗ trợ có điều kiện trả nợ nhưng cố tình chây ỳ không trả nợ thì Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật, khởi kiện ra tòa án để xử lý nợ theo quy định của pháp luật; nếu đơn vị được hỗ trợ thực sự không còn khả năng trả nợ thì Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã xem xét để xử lý xóa nợ theo quy định. 6.2. Việc xóa nợ thực hiện theo quy định tại tiết 7.4, khỏan 7, Điều 7 của Điều lệ này.
Điều 9. Nhận ủy thác và ủy thác 1. Nhận ủy thác 1.1. Qũy được nhận ủy thác cho vay, tài trợ họat động đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo hợp đồng nhận ủy thác. 1.2. Qũy được hưởng phí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phí dịch vụ nhận ủy thác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhận ủy thác.
- Ủy thác 2.1. Qũy được quyền ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện việc cho vay, hỗ trợ theo hợp đồng ủy thác. 2.2. Phí ủy thác Qũy trả cho các tổ chức nhận ủy thác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác.
Điều 10. Viện trợ, tài trợ Qũy được tiếp nhận quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước để thực hiện các họat động hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo tôn chỉ, mục đích, yêu cầu của nhà tài trợ, nhưng không trái với quy định của pháp luật của Việt Nam.
Điều 11. Mua trái phiếu chính phủ Qũy được sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để mua trái phiếu chính phủ. CHƯƠNG IV NGUỒN VỐN HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
Điều 12. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ ban đầu của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã là 100 tỷ đồng do ngân sách nhà nước cấp kể từ khi Qũy đi vào họat động.
- Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ của Qũy do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và Bộ Tài chính.
Điều 13. Vốn huy động từ các nguồn khác 1. Các khỏan đóng góp tự nguyện của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
-
Các khỏan đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước.
-
Các khỏan viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước.
-
Vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương, từ các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước để hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
-
Vốn từ các chương trình, dự án trong và ngòai nước hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
-
Các khỏan vốn huy động khác theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG V TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA QŨY HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
Điều 14. Cơ cấu tổ chức 1. Bộ máy quản lý và điều hành của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã gồm có Hội đồng quản lý, Ban kiểm sóat và Cơ quan điều hành.
- Bộ máy quản lý và điều hành của Qũy họat động theo quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật.
Điều 15. Hội đồng quản lý 1. Hội đồng quản lý do Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm gồm: Chủ tịch Hội đồng là một lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; 03 đại diện của: Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và đầu tư, Ngân hàng nhà nước Việt Nam; và Giám đốc Qũy.
-
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý. 2.1. Xem xét, thông qua phương hướng, kế họach họat động, huy động vốn, cho vay đầu tư, hỗ trợ, tài trợ; kế họach tài chính và báo cáo quyết tóan của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã. 2.2. Ban hành quy chế quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã; quy chế cho vay, thu hồi nợ, hỗ trợ và các quy chế về họat động nghiệp vụ khác của Qũy theo quy định tại Điều lệ này. 2.3. Phê duyệt chương trình họat động của Ban kiểm sóat; xem xét báo cáo kết quả kiểm sóat của Ban kiểm sóat. 2.4. Kiểm tra, giám sát họat động của cơ quan điều hành nghiệp vụ trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Nhà nước, Điều lệ của Qũy và các quyết định của Hội đồng quản lý. 2.5. Nhận vốn thuộc sở hữu Nhà nước do Bộ Tài chính giao cho Qũy. 2.6. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Qũy, xem xét và quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành, quyết định thành lập, giải thể các bộ phận giúp việc của bộ máy điều hành. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Phó giám đốc và Kế tóan trưởng của Qũy theo đề nghị của Giám đốc Qũy; chức danh Trưởng Ban kiểm sóat; các thành viên Ban kiểm sóat theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm sóat. 2.7. Trình Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Bộ Tài chính đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ sung vốn điều lệ của Qũy. 2.8. Trình Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy. 2.9. Được sử dụng con dấu của Qũy trong các họat động giao dịch, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng theo quy định tại Điều lệ này.
-
Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý. Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Các cuộc họp của Hội đồng phải có ít nhất 3 trong 5 thành viên của Hội đồng tham dự. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau, bên nào có phiếu của người chủ tọa cuộc họp là quyết định. Hội đồng quản lý họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý có thể triệu tập họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Trưởng Ban kiểm sóat hoặc Giám đốc Qũy.
-
Hội đồng quản lý Qũy (trừ Giám đốc) làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước.
-
Kinh phí họat động của Hội đồng quản lý được tính vào chi phí họat động của Qũy.
Điều 16. Ban kiểm sóat 1. Ban kiểm sóat Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã gồm 03 người. Trưởng ban do Hội đồng quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm. Các thành viên do Hội đồng quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban kiểm sóat. Các thành viên Ban kiểm sóat họat động theo chế độ kiêm nhiệm.
-
Ban kiểm sóat có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 2.1. Xây dựng chương trình, kế họach công tác trình Hội đồng quản lý Qũy thông qua và tổ chức triển khai độc lập. 2.2. Kiểm tra, giám sát họat động của Qũy theo quy định của pháp luật, Điều lệ và các Quyết định của Hội đồng quản lý; báo cáo Hội đồng quản lý Qũy và người có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý.
-
Trưởng Ban kiểm sóat hoặc thành viên của Ban được Trưởng ban ủy quyền tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý nhưng không có quyền biểu quyết.
-
Kinh phí họat động của Ban kiểm sóat được tính vào chi phí họat động của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
Điều 17. Bộ máy cơ quan điều hành Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan điều hành Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã gồm Giám đốc, các phó Giám đốc, Kế tóan trưởng, các phòng, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ.
Điều 18. Giám đốc Qũy 1. Giám đốc Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm.
-
Giám đốc Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã là đại diện pháp nhân của Qũy, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội đồng quản lý Qũy và pháp luật về tòan bộ họat động của Qũy.
-
Giám đốc Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã có nhiệm vụ và quyền hạn: 3.1. Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành để thực thi nhiệm vụ trình Hội đồng quản lý Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã xem xét, quyết định. 3.2. Tổ chức quản lý, điều hành các họat động của Qũy theo Điều lệ; Quyết định của Hội đồng quản lý và các quy định của pháp luật. 3.3. Xây dựng chương trình, kế họach họat động, phương án huy động vốn, cho vay đầu tư, hỗ trợ, tài trợ; kế họach tài chính và lập báo cáo quyết tóan Qũy trình Hội đồng quản lý Qũy thông qua và tổ chức thực hiện. 3.4. Ban hành hoặc trình Hội đồng quản lý ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Qũy theo quy định. 3.5. Lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh phó Giám đốc và Kế tóan trưởng của Qũy. Giám đốc Qũy quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Trưởng, Phó phòng của Qũy; quyết định tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ nhân viên của Qũy theo pháp luật lao động. 3.6. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân cấp của Hội đồng quản lý. 3.7. Tham gia các phiên họp Hội đồng quản lý. 3.8. Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định các dự án, phương án vay vốn, xin hỗ trợ, tài trợ của Qũy; sử dụng cộng tác viên. 3.9. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Qũy theo quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật.
Điều 19: Chế độ đối với cán bộ, nhân viên 1. Cán bộ, nhân viên của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được hưởng lương, thưởng, phúc lợi và các chế độ khác theo quy định như đối với công ty nhà nước. Mức cụ thể do Hội đồng quản lý Qũy quy định.
- Cán bộ kiêm nhiệm làm việc cho Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được hưởng theo chế độ kiêm nhiệm của Nhà nước. CHƯƠNG VI CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN
Điều 20: Chế độ tài chính 1. Chế độ tài chính của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Năm tài chính của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Điều 21: Trích lập qũy Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được trích lập qũy dự phòng rủi ro; trích lập qũy bổ sung vốn điều lệ, qũy đầu tư phát triển, qũy khen thưởng và qũy phúc lợi từ thu nhập tài chính theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 22: Công tác kế tóan, kiểm tóan 1. Chế độ kế tóan của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được vận dụng chế độ kế tóan của Ngân hàng phát triển Việt Nam để thực hiện hạch tóan kế tóan.
-
Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tự tổ chức kiểm tóan họat động của Qũy hoặc thuê kiểm tóan độc lập.
-
Chủ tịch Liên minh hợp tác xã Việt Nam có trách nhiệm phê duyệt báo cáo quyết tóan hàng năm của Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã. CHƯƠNG VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23: Tổ chức thực hiện Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy do Hội đồng quản lý Qũy trình, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt. Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Qũy Hỗ trợ phát triển hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-59-2007-qd-btc-phe-duyet-dieu-le-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-ho-tro-phat-trien-hop-tac-xa--13201.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán