Thông tư số 87/1998/TT-BTCquy định chế độ lập, gửi báo cáo tài chính và báo cáo tình hình hoạt động của các ngân hàng thương mại
- Số hiệu
- 87/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/06/1998
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 87/1998/TT-BTC
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 1998
THÔNG TƯ
Quy định chế độ lập, gửi báo cáo tài chính và báo cáo tình hình họat động của các ngân hàng thương mại
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Pháp lệnh kế tóan và Thống kế được công bố theo Lệnh số 06-LCT/HĐNN ngày 20/5/1988 của Hội đồng Nhà nước và Điều lệ tổ chức Kế tóan nhà nước ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
Căn cứ vào Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế tóan doanh nghiệp và Thông tư số 10 TC/CĐKT "Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế tóan doanh nghiệp" ngày 20/3/1997 của Bộ Tài chính; Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính phù hợp với đặc thù của ngân hàng, Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ lập và gửi báo cáo tài chính và báo cáo tình hình họat động của các ngân hàng thương mại như sau: I . ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:
-
Các ngân hàng thương mại quốc doanh; ngân hàng thương mại cổ phần; Ngân hàng liên doanh và Chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam (gọi chung là các ngân hàng thương mại); bao gồm cả các chi nhánh; đơn vị trực thuộc các ngân hàng thương mại.
-
Trong Thông tư này khái niệm "Trụ sở chính của ngân hàng thương mại" được hiểu là nơi (địa bàn tỉnh; thành phố) thực hiện nghĩa vụ nộp thuế lợi tức tập trung của ngân hàng và phù hợp với Điều lệ được Ngân hàng nhà nước chuẩn y. II. CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHI NHÁNH, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CÓ TRÁCH NHIỆM LẬP CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU:
-
Báo cáo tài chính quy định cho các ngân hàng thương mại bao gồm các biểu mẫu báo cáo; * Bảng cân đối tài khỏan tổng hợp quy đổi đồng Việt Nam (bậc III) bao gồm cả cân đối nội bảng theo quy định của ngân hàng nhà nước; * Kết quả họat động kinh doanh: Theo mẫu số 01-BCTC/NHTM (đính kèm); * Thuyết minh báo cáo tài chính: Theo mẫu số 02-BCTC/NHTM (đính kèm).
-
Nội dung, phương pháp tính tóan, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định trong Thông tư này được áp dụng thống nhất cho các ngân hàng thương mại và các chi nhánh; đơn vị trực thuộc. III. CỤC THUẾ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÓ TRÁCH NHIỆM LẬP CÁC BÁO CÁO SAU VỀ TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN:
-
Báo cáo tình hình họat động của các ngân hàng trên địa bàn thu thuế của các Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm các mẫu báo cáo sau: * Báo cáo về tình hình họat động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn: Mẫu 01/BC-CT (đính kèm Thông tư này); * Báo cáo tổng hợp tình hình kết quả họat động kinh doanh của các ngân hàng trên địa bàn: Mẫu 02/BC-CT (đính kèm Thông tư này); * Báo cáo tổng hợp tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của các ngân hàng trên địa bàn: Mẫu 03/BC-CT (đính kèm Thông tư này); * Báo cáo tình hình huy động vốn và họat động tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn: Mẫu 04/BC-CT (đính Kèm Thông tư này); * Báo cáo tổng hợp tình hình dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại trên địa bàn: Mẫu 05/BC-CT (đính kèm Thông tư này).
-
Các mẫu quy định trên được lập cho các ngân hàng thương mại nơi đóng trụ sở chính áp dụng thống nhất cho các Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. IV. TRÁCH NHIỆM, THỜI HẠN LẬP VÀ GỬI BÁO CÁO:
-
Đối với các ngân hàng thương mại: a. Tất cả các ngân hàng thương mại và các chi nhánh; đơn vị trực thuộc đều phải có trách nhiệm lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng các quy định tại Thông tư này. b. Báo cáo tài chính được lập và gửi vào cuối mỗi qúy (cuối tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12 hàng năm kể từ ngày bắt đầu niên độ kế tóan). Việc lập báo cáo tài chính hàng tháng chỉ để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành họat động sản xuất kinh doanh, không phải gửi tới các cơ quan quản lý khác các báo cáo tài chính tháng. c. Thời hạn gửi báo cáo tài chính qúy là trong vòng 15 ngày của tháng tiếp theo và trong vòng 30 ngày kể từ sau ngày kết thúc niên độ kế tóan. d. Nơi gửi báo cáo tài chính: * Quy định cho ngân hàng thương mại quốc doanh: Báo cáo tài chính phải được lập và lưu trữ tại ngân hàng và gửi tới cơ quan: Cục thuế, Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Cục thống kê tỉnh, thành phố; * Quy định cho ngân hàng có vốn đầu tư nước ngòai (ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai): Báo cáo tài chính phải được lập và lưu trữ tại ngân hàng và gửi tới cơ quan: Cục thuế, Cục thống kê tỉnh, thành phố; * Quy định cho ngân hàng thương mại cổ phần: Báo cáo tài chính phải được lập và lưu trữ tại ngân hàng và gửi tới cơ quan: Cục thuế, Cục thống kê tỉnh; thành phố; * Các chi nhánh và đơn vị trực thuộc ngân hàng thương mại ngòai việc thực hiện quy định này còn phải gửi báo cáo tài chính về trụ sở chính của ngân hàng thương mại đó.
-
Đối với Cục thuế các tỉnh, thành phố: Hàng qúy, Cục thuế các tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình họat động của các ngân hàng thương mại có trụ sở chính đóng trên địa bàn theo Biểu mẫu quy định tại phần 1 mục III Thông tư này gửi về Bộ Tài chính trong thời hạn 20 ngày của tháng đầu của qúy sau và 40 ngày kể từ sau ngày kết thúc niên độ kế tóan. Báo cáo của Cục thuế được lập và lưu giữ tại Cục thuế và gửi về Bộ Tài chính: Tổng cục thuế (01 bộ), Vụ tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính (01 bộ). V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
-
Thông tư này có hiêu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định khác tại Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan doanh nghiệp và Thông tư số 10 TC/CĐKT "Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế tóan doanh nghiệp" ngày 20/3/1997 của Bộ Tài chính vẫn có hiệu lực thi hành đối với các ngân hàng thương mại, kể cả các chi nhánh và đơn vị trực thuộc. Các quy định trước trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
-
Việc xử lý vi phạm, khen thưởng trong việc thực hiện Thông tư này đều được xử lý theo quy định của Luật thuế và các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước.
-
Cục trưởng cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này đối với các ngân hàng thương mại, chi nhánh các ngân hàng thương mại trên địa bàn.
-
Tổng giám đốc; giám đốc các ngân hàng thương mại có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này tới các chi nhánh; đơn vị trực thuộc.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng Đơn vị: MẪU SỐ 01/BCTC/NHT (Ban hành theo Thông tư số 87/1998/TT/BTC ngày 25/6/1998 của Bộ Tài chính) KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH Qúy......... năm 19... PHẦN I. LÃI, LỖ Đơn vị tính:..... Chỉ tiêu Mã số Qúy trước Qúy này Lũy kế 1 2 3 4 5 A. Tổng số thu nhập 01 - Thu lãi cho vay 01.1 - Thu lãi tiền gửi 01.2 - Thu từ liên doanh, liên kết 01.3 - Thu kinh doanh vàng bạc, đá qúy 01.4 - Thu kinh doanh ngọai tệ 01.5 - Thu lãi tín phiếu, trái phiếu kho bạc 01.6 - Thu dịch vụ ngân hàng 01.7 - Thu khác 01.8 B. Tổng số chí phí 02 - Chi trả lãi tiền gửi 02.1 - Chi trả lãi tiền vay 02.2 - Chi lương 02.3 - Chi bảo hiểm xã hội 02.4 - Chi hao mòn TSCĐ 02.5 - Chi nộp thuế: 02.6 +) Thuế doanh thu +) Thu sử dụng vốn NSNN +) Các khỏan thu và thuế khác (trừ thuế lợi tức không được hạch tóan vào chi phí) - Chi khác 02.7 C. Lợi tức từ họat động kinh doanh (01 - 02) 03 D. Thuế lợi tức phải nộp 04 E. Lợi tức sau thuế (03 - 04) 05 Chú ý: Các khỏan chi nộp thuế trong mục "B-Tổng chi phí" nêu trên là số thuế phải nộp trong kỳ; trong năm của đơn vị theo luật thuế (không được hạch tóan số chi nộp thuế bằng (=) số thuế đã nộp vào Tổng chi phí). PHẦN II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Đơn vị tính:............ Chỉ tiêu Số còn phải nộp kỳ trước (1) Số phải nộp kỳ này (2) Số đã nộp trong kỳ này (3) Số còn phải nộp đến cuối kỳ này (4=1+2-3) I. Thuế 1. Thuế doanh thu (hoặc VAT)
-
Thuế tiêu thụ đặc biệt 3. Thuế xuất, nhập khẩu 4. Thuế lợi tức 5. Thu trên vốn 6. Thuế tài nguyên 7. Thuế nhà đất 8. Tiền thuê đất 9. Các lọai thuế khác II. Các khỏan phải nộp khác 1. Các khỏan phụ thu 2. Các khỏan phí, lệ phí 3. Các khỏan phải nộp khác Tổng cộng Lập biểu ngày.... tháng... năm 19... Người lập biểu Kế tóan trưởng Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị: MẪU SỐ 02/BCTC/NHTM (Ban hành theo Thông tư số 87/1998/TT/BTC ngày 25/6/1998 của Bộ Tài chính) THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Qúy... năm 19...
-
Đặc điểm họat động của doanh nghiệp 1.1. Hình thức sở hữu vốn: 1.2. Hình thức họat động 1.3. Lĩnh vực kinh doanh: 1.4. Tổng số công nhân viên: Trong đó: Nhân viên quản lý: 1.5. Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo:
-
Chế độ kế tóan áp dụng tại doanh nghiệp 2.1. Niên độ kế tóan (bắt đầu... kết thúc...) 2.2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế tóan và nguyên tắc, phương pháp quy đổi các đồng tiền khác. 2.3. Hình thức sổ kế tóan áp dụng: 2.4. Phương pháp đánh giá tài sản cố định: + Nguyên tắc đánh giá tài sản: + Phương pháp khấu hao áp dụng: (Theo quy định hiện hành hay theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền). 2.5. Phương pháp kế tóan hàng tồn kho: + Nguyên tắc đánh giá + Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ. + Phương pháp hạch tóan hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ) 2.6. Phương pháp tính tóan các khỏan dự phòng, tình hình trích lập và hòan nhập dự phòng.
-
Chi tiết số chỉ tiêu chủ yếu trong các báo cáo tài chính 3.1. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định: Theo từng nhóm TSCĐ, mỗi lọai TSCĐ (hữu hình; thuê tài chính; vô hình) trình bày trên một biểu riêng: Đơn vị tính:........... Chỉ tiêu Đất Nhà cửa, vật kiến trúc ..... Tổng cộng I. Nguyên giá TSCĐ
-
Số dư đầu kỳ 2. Số tăng trong kỳ Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới 3. Số giảm trong kỳ Trong đó: - Thanh lý - Nhượng bán 4. Số cuối kỳ Trong đó: - Chưa sử dụng - Đã khấu hao hết - Chờ thanh lý II. Giá trị hao mòn 1. Dư đầu kỳ 2. Tăng trong kỳ 3. Giảm trong kỳ 4. Số cuối kỳ III. Giá trị còn lại 1. Đầu kỳ 2. Cuối kỳ Lý do tăng giảm:..... 3.2. Tình hình thu nhập của công nhân viên: Đơn vị tính:.......... Chi tiêu Kế họach Thực hiện Kỳ này Kỳ trước 1. Tổng qũy lương Trong đó: Qũy lương giám đốc 2. Tiền thưởng 3. Tổng thu nhập 4. Tiền lương bình quân 5. Thu nhập bình quân Lý do tăng, giảm: 3.3. Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn qúy:.......... Đơn vị:...... Tỷ giá quy đổi: 1 USD =...VNĐ Chỉ tiêu Số phát sinh trong qúy Số lũy kế từ đầu năm A. Nguồn vốn họat động (Tài sản nợ)
-
Vốn của hệ thống NHTM 1.1. Vốn điều lệ 1.2. Các qũy Trong đó: + Qũy dự trữ đặc biệt (10% lợi nhuận ròng) + Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ (10% lợi nhuận ròng) 1.3. Vốn khác 2. Vốn huy động 3. Vốn đi vay 3.1. Vay trong nước - Bằng VNĐ - Bằng ngọai tệ 3.2. Vay nước ngòai Trong đó: Nợ đi vay đã quá hạn 4. Vốn khác B. Sử dụng vốn (Tài sản có)
-
Tiền mặt ngân phiếu tại qũy Trong đó: - Tiền mặt VNĐ và ngân phiếu - Tiền mặt ngọai tệ 2.Dư nợ cho vay 3. Vốn đem đi liên doanh 4. Mua tín phiếu kho bạc 5. Tiền gửi tại các TCTD và NHNN Trong đó: tiền gửi tại NHNN
-
Tài sản cố định 7. Sử dụng vốn khác 3.4. Báo cáo chi tiết tình hình huy động vốn và họat động tín dụng. Đơn vị tính:...... Tỷ giá quy đổi: 1 USD =...VNĐ Chỉ tiêu Số phát sinh trong qúy Số lũy kế từ đầu năm A. Vốn huy động của hệ thống NHTM
-
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 1.1. Có kỳ hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 1.2. Không kỳ hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 1.3. Tiền gửi khác 2. Tiền gửi tiết kiệm 2.1. Có kỳ hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 2.2. Không kỳ hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ)
-
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) B. Họat động tín dụng B.1. Cho vay 1. Dư nợ phân theo thời gian 1.1. Ngắn hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 1.2. Trung và dài hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ)
-
Dư nợ phân theo thành phần kinh tế 2.1. Cho vay doanh nghiệp nhà nước - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 2.2. Cho vay doanh nghiệp ngòai quốc doanh - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 2.3. Cho vay cá thể - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) B.2. Bảo lãnh 1. Bảo lãnh vay vốn Trong đó - Bảo lãnh vay nước ngòai 2. Bảo lãnh L/C 3.5. Tình hình dư nợ quá hạn qúy..., năm.... Đơn vị:....... Chỉ tiêu Số phát sinh trong qúy Số lũy kế từ đầu năm Tỷ lệ % A. Dư nợ cho vay quá hạn 1. Phân theo khu vực kinh tế - Quốc doanh - Ngòai quốc doanh - Tư nhân cá thể 2. Phân theo thời gian - Dư nợ nhóm 1 - Dư nợ nhóm 2 - Dư nợ nhóm 3 - Dư nợ nhóm 4 B. Dư nợ quá hạn bảo lãnh 1. Dư nợ quá hạn bảo lãnh vay trong nước Trong đó: - Số đã trả thay khách hàng 2. Dư nợ quá hạn bảo lãnh vay nước ngòai Trong đó: - Số đã trả thay khách hàng 3. Dư nợ quá hạn bảo lãnh L/C Trong đó: - Số đã trả thay khách hàng Ghi chú : Dư nợ quá hạn phân lọai theo thời gian căn cứ vào quy chế phân lọai nợ ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-NH5 ngày 13/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3.6. Tình hình tăng, giảm các khỏan đầu tư vào đơn vị khác: Đơn vị tính:......... Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ Kết quả đầu kỳ I. Đầu tư ngắn hạn 1. Đầu tư vào liên doanh 2. Đầu tư vào chứng khóan 3. Đầu tư khác II. Đầu tư dài hạn 1. Đầu tư vào liên doanh 2. Đầu tư vào chứng khóan 3. Đầu tư khác Tổng cộng Lý do tăng, giảm: 3.7. Các khỏan phải thu, phải trả: Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số cuối kỳ Tổng số tiền tranh chấp, mất khả năng thanh tóan Tổng số Tr/đó số quá hạn Tăng Giảm Tổng số Tr/đó số quá hạn 1. Các khỏan phải thu: Chi tiết theo từng nhóm đối tượng; khách nợ lớn 2. Các khỏan phải trả: Chi tiết theo từng nhóm đối tượng; chủ nợ lớn Tổng cộng Trong đó: * Số phải thu bằng ngọai tệ (quy ra USD) * Số phải trả bằng ngọai tệ (quy ra USD) * Lý do tranh chấp, mất khả năng thanh tóan.
-
Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả họat động sản xuất, kinh doanh: (Phần tự trình bày của đơn vị)
-
Phương hướng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới: (Phần tự trình bày của đơn vị).
-
Các kiến nghị: Ngày... tháng... năm 199... Kế tóan trưởng Tổng giám đốc (Giám đốc) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) MẪU SỐ 01/BC-CT (Ban hành theo Thông tư số 87/1998/TT/BTC ngày 25/6/1998 của Bộ Tài chính) Cục thuế tỉnh, thành phố Số: V/v báo cáo tình hình họat động các ngân hàng thương mại CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Kính gửi: - Tổng cục thuế - Vụ tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính (Bộ Tài chính) BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN Qúy..... năm 199...
-
Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của các ngân hàng: a. Tổng nguồn vốn họat động của các ngân hàng đạt:.... triệu đồng (trong đó vốn điều lệ, vốn huy động, vốn đi vay, vốn tự bổ sung, vốn khác...) b. Tình hình sử dụng vốn của các ngân hàng: - Dư nợ cho vay đối với các thành phần kinh tế đạt:... triệu đồng, trong đó: + Cho vay ngắn hạn (số nợ quá hạn, tỷ lệ phần trăm trên dư nợ, các đối tượng tập trung nợ quá hạn, nguyên nhân do khách quan hay chủ quan). + Cho vay trung và dài hạn (số nợ quá hạn, tỷ lệ phần trăm trên dư nợ, các đối tượng tập trung nợ quá hạn, nguyên nhân do khách quan hay chủ quan). - Số vốn đem góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần... - Tiền mặt tại qũy, gửi tại ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng khác. - Sử dụng vốn khác.
-
Tình hình thực hiện thu chi tài chính, kết quả kinh doanh. - Tổng số thu, tổng số chi của các ngân hàng trên địa bàn:... triệu đồng. - Kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của các ngân hàng trên địa bàn... triệu đồng.
-
Một số tồn đọng và sai phạm của các ngân hàng trên địa bàn: - Các ngân hàng không chấp hành chế độ, thể lệ tiền tệ, tín dụng ngân hàng của Nhà nước (về huy động vốn, về chính sách lãi suất, các quy định đảm bảo an tòan trong kinh doanh, quản lý ngọai hối...) - Các ngân hàng không chấp hành kỷ luật tài chính, thu nộp ngân sách nhà nước (việc chấp hành các chế độ chi tiêu theo chế độ nhà nước quy định, như chi về tài sản, chi lương, chi trả lãi huy động vốn, chi phí quản lý, chi khác....), việc hạch tóan kế tóan và tình hình chấp hành chế độ báo cáo tài chính của các ngân hàng. - Nhận xét, đánh giá kết quả họat động và thực trạng tài chính của các ngân hàng. Phân tích rõ nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan dẫn đến những tồn đọng và sai phạm về tài chính của các ngân hàng.
-
Một số kiến nghị và giải pháp xử lý những tồn đọng và sai phạm để giúp các ngân hàng thực hiện đúng chế độ nhà nước và họat động kinh doanh có hiệu quả: - Những tồn đọng, sai phạm của các ngân hàng đã được đơn vị xử lý theo thẩm quyền của mình. - Kiến nghị, đề xuất các giải pháp với Bộ về việc xử lý các tồn đọng và sai phạm của các NHTM vượt thẩm quyền và khả năng của đơn vị, gồm: + Đề nghị bổ sung sửa đổi chế độ chính sách về chính sách huy động vốn, lãi suất, về chế độ tài chính đối với họat động ngân hàng. + Các vấn đề xử lý cụ thể về quản lý tài chính. Ngày... tháng... năm 199... Cục trưởng cục thuế tỉnh, thành phố (Ký tên, đóng dấu). Cục thuế tỉnh, thành phố... MẪU 02/BC-CT (Ban hành theo Thông tư số 87/1998/TT/BTC ngày 25/6/1998 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN Qúy.......... năm 199... Đơn vị tính:.......... Chỉ tiêu Tổng số NH'A' NH'B' NH.... A. Tổng số thu nhập - Thu lãi cho vay - Thu lãi tiền gửi - Thu từ liên doanh, liên kết - Thu kinh doanh vàng bạc, đá qúy - Thu kinh doanh ngọai tệ - Thu lãi tín phiếu, trái phiếu kho bạc - Thu dịch vụ ngân hàng - Thu khác B. Tổng số chí phí - Chi trả lãi tiền gửi - Chi trả lãi tiền vay - Chi lương - Chi bảo hiểm xã hội - Chi hao mòn TSCĐ - Chi nộp thuế: +) Thuế doanh thu +) Thu sử dụng vốn NSNN +) Các khỏan thu và thuế khác (trừ thuế lợi tức không được hạch tóan vào chi phí) - Chi khác C. Lợi tức từ họat động kinh doanh D. Thuế lợi tức phải nộp E. Lợi tức sau thuế G. Nộp ngân sách Nhà nước +) Thuế doanh thu +) Thu sử dụng vốn NSNN +) Thuế lợi tức +) Các khỏan thuế và thu khác Người lập biểu Ngày... tháng... năm 199... Cục trưởng Cục thuế (Ký tên, đóng dấu) Cục thuế tỉnh, thành phố... MẪU 03/BC-CT (Ban hành theo Thông tư số 87/1998/TT/BTC ngày 25/6/1998 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN QÚY... NĂM... Đơn vị:..... Tỷ giá quy đổi: 1USD =...VND Chỉ tiêu Tổng số NH(A) NH(B) A. Nguồn vốn họat động (Tài sản nợ)
-
Vốn của hệ thống NHTM 1.1. Vốn điều lệ 1.2. Các qũy Trong đó: + Qũy dự trữ đặc biệt (10% lợi nhuận ròng) + Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5% lợi nhuận ròng) 1.3. Vốn khác 2. Vốn huy động 3. Vốn đi vay 3.1. Vay trong nước - Bằng VNĐ - Bằng ngọai tệ 3.2. Vay nước ngòai Trong đó: Nợ đi vay đã quá hạn 4. Vốn khác B. Sử dụng vốn (Tài sản có)
-
Tiền mặt ngân phiếu tại qũy Trong đó: - Tiền mặt VNĐ và ngân phiếu - Tiền mặt ngọai tệ 2. Dư nợ cho vay 3. Vốn đem đi liên doanh 4. Mua tín phiếu kho bạc 5. Tiền gửi tại các TCTD và NHNN Trong đó: tiền gửi tại NHNN
-
Tài sản cố định 7. Sử dụng vốn khác Người lập biểu Ngày... tháng... năm 199... Cục trưởng Cục thuế (Ký tên, đóng dấu) Cục thuế tỉnh, thành phố... MẪU 04/BC-CT (Ban hành theo Thông tư số 87/1998/TT/BTC ngày 25/6/1998 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN QÚY... NĂM... Đơn vị tính:..... Tỷ giá quy đổi: 1USD =...VND Chỉ tiêu Tổng số NH(A) NH(B) A. Vốn huy động của hệ thống NHTM
-
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 1.1. Có kỳ hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 1.2. Không kỳ hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 1.3. Tiền gửi khác 2. Tiền gửi tiết kiệm 2.1. Có kỳ hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 2.2. Không kỳ hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ)
-
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) B. Họat động tín dụng B.1. Cho vay 1. Dư nợ phân theo thời gian 1.1. Ngắn hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 1.2. Trung và dài hạn - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ)
-
Dư nợ phân theo thành phần kinh tế 2.1. Cho vay doanh nghiệp nhà nước - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 2.2. Cho vay doanh nghiệp ngòai quốc doanh - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) 2.3. Cho vay cá thể - Nội tệ - Ngọai tệ (quy ra VNĐ) B.2. Bảo lãnh Người lập biểu Ngày... tháng... năm 199... Cục trưởng Cục thuế (Ký tên, đóng dấu) Cục thuế tỉnh, thành phố... MẪU 05/BC-CT (Ban hành theo Thông tư số 87/1998/TT/BTC ngày 25/6/1998 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH DƯ NỢ QUÁ HẠN CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN QÚY... NĂM... Đơn vị tính:..... Chỉ tiêu Tổng số NH(A) NH(B) A. Dư nợ cho vay quá hạn 1. Phân theo khu vực kinh tế - Quốc doanh - Ngòai quốc doanh - Tư nhân cá thể 2. Phân theo thời gian - Dư nợ nhóm 1 - Dư nợ nhóm 2 - Dư nợ nhóm 3 - Dư nợ nhóm 4 B. Dư nợ quá hạn bảo lãnh 1. Dư nợ quá hạn bảo lãnh vay trong nước Trong đó: - Số đã trả thay khách hàng 2. Dư nợ quá hạn bảo lãnh vay nước ngòai Trong đó: - Số đã trả thay khách hàng 3. Dư nợ quá hạn bảo lãnh L/C Trong đó: - Số đã trả thay khách hàng Người lập biểu Ngày... tháng... năm 199... Cục trưởng Cục thuế (Ký tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-87-1998-tt-btc-quy-dinh-che-do-lap-gui-bao-cao-tai-chinh-va-bao-cao-tinh-hinh-hoat-dong-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai--7614.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán