Thông tư số 226/2010/TT-BTCQuy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính
- Số hiệu
- 226/2010/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/2010
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định chỉ tiêu an tòan tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khóan không đáp ứng chỉ tiêu an tòan tài chính ______________________
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2007;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm; Bộ Tài chính quy định các chỉ tiêu an tòan tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khóan không đáp ứng các chỉ tiêu an tòan tài chính như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định các chỉ tiêu an tòan tài chính của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy họat động tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh doanh chứng khóan) và các biện pháp xử lý đối với trường hợp không đáp ứng các chỉ tiêu an tòan tài chính.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Giá trị rủi ro thị trường là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi giá thị trường của tài sản đang sở hữu biến động theo chiều hướng bất lợi.
2 . Giá trị rủi ro thanh tóan là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi đối tác không thể thanh tóan đúng hạn hoặc chuyển giao tài sản đúng hạn theo cam kết.
-
Giá trị rủi ro họat động là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp, hoặc do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khỏan chi phí, lỗ từ họat động đầu tư, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác.
-
Tổng giá trị rủi ro là tổng các giá trị rủi ro thị trường, giá trị rủi ro thanh tóan và giá trị rủi ro họat động.
-
Vốn khả dụng là vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng chín mươi (90) ngày.
-
Tỷ lệ vốn khả dụng là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị vốn khả dụng và tổng giá trị rủi ro.
-
Bảo lãnh thanh tóan là việc cam kết nhận trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính nhằm bảo đảm cho việc thanh tóan của một bên thứ ba.
-
Thời gian bảo lãnh phát hành là khỏang thời gian từ ngày phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn tính tới ngày thanh tóan cho tổ chức phát hành theo cam kết.
-
Vị thế ròng đối với một chứng khóan tại một thời điểm là số lượng chứng khóan đang nắm giữ của tổ chức kinh doanh chứng khóan, sau khi đã điều chỉnh giảm bớt số chứng khóan cho vay và tăng thêm số chứng khóan đi vay phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Vị thế ròng thanh tóan đối với một đối tác tại một thời điểm là giá trị khỏan cho vay, khỏan phải thu sau khi đã điều chỉnh các khỏan nợ, khỏan phải trả cho đối tác đó.
-
Nhóm tổ chức, cá nhân liên quan tới một tổ chức hoặc một cá nhân là tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau :
a) Là công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của tổ chức đó;
b) Là tổ chức kinh tế mà cá nhân đó nắm giữ từ 30% Vốn điều lệ trở lên;
c) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của cá nhân đó.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Tổ chức kinh doanh chứng khóan có trách nhiệm tính các chỉ tiêu an tòan tài chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả tính tóan.
-
Các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn sử dụng để tính giá trị Vốn khả dụng và các giá trị rủi ro phải được cập nhật tới thời điểm tính tóan.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan không phải tính giá trị các lọai rủi ro đối với các chỉ tiêu tài sản đã giảm trừ khỏi Vốn khả dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Chương II CHỈ TIÊU AN TÒAN TÀI CHÍNH
Mục 1 VỐN KHẢ DỤNG
Điều 4. Vốn khả dụng 1. Vốn khả dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư, cụ thể như sau:
a) Vốn đầu tư của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hòan lại (nếu có);
b) Thặng dư vốn cổ phần;
c) Qũy dự trữ bổ sung Vốn điều lệ;
d) Qũy đầu tư phát triển;
e) Qũy dự phòng tài chính;
f) Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật;
g) Lợi nhuận lũy kế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trước khi trích lập các khỏan dự phòng theo quy định của pháp luật;
h) Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi tòan bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);
i) Chênh lệch tỷ giá hối đóai;
j) Lợi ích của cổ đông thiểu số;
k) Các khỏan giảm trừ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
l) Các khỏan tăng thêm theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- Vốn khả dụng quy định tại khỏan 1 Điều này phải được điều chỉnh bớt cổ phiếu qũy (nếu có).
Điều 5. Các khỏan giảm trừ 1. Tòan bộ phần giá trị giảm đi của các khỏan đầu tư, không bao gồm chứng khóan quy định tại khỏan 5 Điều này, trên cơ sở chênh lệch giữa giá gốc so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
- Các khỏan giảm trừ khác xác theo quy định tại Phục lục 5 ban hành kèm theo thông tư này như sau:
a) Các chỉ tiêu trong tài sản dài hạn, trừ các trường hợp theo quy định tại khỏan 3 Điều này;
b) Các chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn sau: - Chứng khóan quy định tại khỏan 5 Điều này tại chỉ tiêu Đầu tư tài chính ngắn hạn; - Các khỏan trả trước; - Các khỏan phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thời hạn thanh tóan còn lại trên chín mươi (90) ngày; - Các khỏan tạm ứng có thời hạn hòan ứng còn lại trên 90 ngày; - Các tài sản ngắn hạn khác, trừ các trường hợp theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
c) Các khỏan ngọai trừ (nếu có) trên báo cáo tài chính đã được kiểm tóan mà chưa được trừ ra khỏi Vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khỏan này. Trường hợp tổ chức kiểm tóan xác nhận là đã hết ngọai trừ thì tổ chức kinh doanh chứng khóan không phải trừ đi khỏan này.
- Phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này không bao gồm các chỉ tiêu sau:
a) Các tài sản phải xác định rủi ro thị trường theo quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này, trừ các chứng khóan theo quy định tại khỏan 5 Điều này;
b) Dự phòng giảm giá đầu tư;
c) Dự phòng phải thu khó đòi;
d) Tiền gửi của khách hàng về giao dịch chứng khóan;
e) Tiền gửi của khách hàng về thanh tóan, bù trừ các giao dịch chứng khóan.
- Khi xác định các chỉ tiêu tài sản giảm trừ khỏi vốn khả dụng quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khóan được điều chỉnh giảm bớt phần giá trị giảm trừ như sau:
a) Đối với tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khóan hoặc cho bên thứ ba, thì khi tính giảm trừ được giảm bớt đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản đó xác định theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này (nếu có), giá trị sổ sách, giá trị còn lại của nghĩa vụ;
b) Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, khi tính giảm trừ được giảm bớt đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị tài sản bảo đảm xác định theo quy định tại khỏan 6 Điều 9 Thông tư này, giá trị sổ sách.
- Các chứng khóan dưới đây trong chỉ tiêu Đầu tư tài chính, kể cả ngắn hạn và dài hạn, phải tính giảm trừ khỏi vốn khả dụng:
a) Chứng khóan phát hành bởi các tổ chức có quan hệ với tổ chức kinh doanh chứng khóan trong các trường hợp dưới đây: - Là công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của tổ chức kinh doanh chứng khóan; - Là công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của công ty mẹ của tổ chức kinh doanh chứng khóan.
b) Chứng khóan có thời gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lại, trên chín mươi (90) ngày, kể từ ngày tính tóan.
Điều 6. Các khỏan tăng thêm 1. Tòan bộ phần giá trị tăng thêm của các khỏan đầu tư, không bao gồm chứng khóan quy định tại khỏan 5 Điều 5 Thông tư này, trên cơ sở chênh lệch giữa giá gốc so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
- Các khỏan nợ có thể chuyển đổi thành Vốn chủ sở hữu bao gồm:
a) Trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi do tổ chức kinh doanh chứng khóan phát hành thỏa mãn tất cả những điều kiện sau: - Có thời hạn ban đầu tối thiểu là năm (05) năm; - Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khóan; - Tổ chức kinh doanh chứng khóan chỉ được mua lại trước thời hạn theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định tại khỏan 5, 6 Điều này; - Tổ chức kinh doanh chứng khóan được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; - Trong trường hợp thanh lý, giải thể tổ chức kinh doanh chứng khóan, người sở hữu chỉ được thanh tóan sau khi tổ chức kinh doanh chứng khóan đã thanh tóan cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; - Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông; - Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tại khỏan 4 Điều này.
b) Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau: - Là khỏan nợ mà trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh tóan sau khi tổ chức kinh doanh chứng khóan đã thanh tóan cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; - Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên mười (10) năm; - Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khóan; - Tổ chức kinh doanh chứng khóan được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; - Chủ nợ chỉ được tổ chức kinh doanh chứng khóan trả nợ trước hạn sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định tại khỏan 5, 6 Điều này; - Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) năm kể từ ngày ký hợp đồng và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn của khỏan vay; - Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tại khỏan 4 Điều này.
- Giới hạn khi tính các khỏan tăng thêm cho Vốn khả dụng:
a) Giá trị các khỏan quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này phải tính giảm dần theo nguyên tắc sau: - Trong thời gian năm (05) năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh tóan, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, sau mỗi năm gần đến hạn chuyển đổi, thanh tóan, giá trị các khỏan quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này phải khấu trừ 20% giá trị ban đầu; - Trong thời hạn bốn (04) qúy cuối cùng trước khi đến hạn thanh tóan, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, thì sẽ phải khấu trừ tiếp mỗi qúy 25% từ phần giá trị còn lại sau khi đã khấu trừ theo quy định nêu trên.
b) Tổng giá trị các khỏan quy định tại khỏan 2 Điều này được sử dụng để bổ sung Vốn khả dụng tối đa bằng 50% phần Vốn chủ sở hữu.
- Tổ chức kinh doanh chứng khóan phải đăng ký bổ sung các khỏan nợ quy định tại khỏan 2, 3 Điều này vào vốn khả dụng với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Hồ sơ đăng ký bổ sung Vốn khả dụng bao gồm:
a) Giấy đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 6 Thông tư này về việc sử dụng trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khỏan nợ để bổ sung vốn khả dụng;
b) Biên bản họp, Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Quyết định của chủ sở hữu về việc sử dụng các khỏan nợ có thể chuyển đổi thành Vốn chủ sở hữu để bổ sung vốn khả dụng;
c) Bản sao hợp lệ các hợp đồng vay vốn hoặc tài liệu tương đương. Hợp đồng vay hoặc các tài liệu tương đương phải có cam kết của cả hai bên với các nội dung đầy đủ và phù hợp với quy định tại khỏan 2, 3 Điều này.
- Tổ chức kinh doanh chứng khóan được mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh tóan trước hạn các khỏan nợ đã đăng ký bổ sung vốn khả dụng trong trường hợp sau:
a) Tỷ lệ vốn khả dụng sau khi mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh tóan trước hạn các khỏan nợ đã đăng ký sử dụng để bổ sung vốn khả dụng, không xuống dưới mức 180%;
b) Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khóan không đáp ứng quy định tại điểm a khỏan này, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải có nguồn vốn mới bổ sung bảo đảm duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu không thấp hơn 180%.
- Tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tối thiểu mười lăm (15) ngày trước khi mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, thanh tóan trước hạn các khỏan nợ đã đăng ký bổ sung vốn khả dụng. Hồ sơ báo cáo bao gồm:
a) Tài liệu theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này;
b) Tài liệu theo quy định tại điểm b, c khỏan 4 Điều này đối với các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và khỏan nợ mới được sử dụng để bổ sung vốn khả dụng, thay thế cho trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi phải mua lại, khỏan nợ phải thanh tóan (nếu có).
Mục 2 CÁC GIÁ TRỊ RỦI RO
Điều 7. Giá trị rủi ro họat động 1. Rủi ro họat động của tổ chức kinh doanh chứng khóan được xác định bằng 25% chi phí duy trì họat động của tổ chức kinh doanh chứng khóan trong vòng mười hai (12) tháng liền kề tính tới tháng gần nhất, hoặc 20% Vốn pháp định theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào giá trị nào lớn hơn.
- Chi phí duy trì họat động của tổ chức kinh doanh chứng khóan được xác định bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ, trừ đi:
a) Chi phí khấu hao;
b) Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn;
c) Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn;
d) Dự phòng phải thu khó đòi.
- Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khóan họat động dưới một (01) năm, rủi ro họat động được xác định bằng ba (03) lần chi phí duy trì họat động bình quân hàng tháng tính từ thời điểm tổ chức kinh doanh chứng khóan đi vào họat động, hoặc 20% Vốn pháp định, tùy thuộc vào giá trị nào lớn hơn.
Điều 8. Giá trị rủi ro thị trường 1. Kết thúc ngày giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải xác định giá trị rủi ro thị trường đối với các tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khóan quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Rủi ro thị trường phải được xác định đối với các tài sản sau:
a) Chứng khóan trên tài khỏan tự doanh (đối với công ty chứng khóan có nghiệp vụ tự doanh), tài khỏan giao dịch chứng khóan (đối với công ty quản lý qũy, công ty chứng khóan không có nghiệp vụ tự doanh), kể cả số chứng khóan trong quá trình nhận chuyển giao từ bên bán;
b) Chứng khóan nhận hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức khác theo quy định của pháp luật, bao gồm chứng khóan đi vay cho bản thân tổ chức kinh doanh chứng khóan, chứng khóan đi vay thay mặt cho các cá nhân, tổ chức khác;
c) Chứng khóan của khách hàng mà tổ chức kinh doanh chứng khóan nhận làm tài sản bảo đảm, sau đó được tổ chức kinh doanh chứng khóan sử dụng, hoặc tái cầm cố, ký qũy hoặc cho một bên thứ ba vay phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Tiền, các khỏan tương đương tiền, công cụ chuyển nhượng, các lọai giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khóan;
e) Chứng khóan mà tổ chức kinh doanh chứng khóan bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn chưa phân phối và chưa nhận thanh tóan đầy đủ trong thời gian bảo lãnh phát hành.
- Chứng khóan, tài sản quy định tại khỏan 2 Điều này không bao gồm các lọai sau:
a) Cổ phiếu qũy;
b) Chứng khóan quy định tại khỏan 5 Điều 5 Thông tư này;
c) Trái phiếu, các công cụ nợ, giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ đã đáo hạn.
- Công thức xác định giá trị rủi ro thị trường đối với tài sản quy định tại điểm a, b, c, d khỏan 2 Điều này như sau: Giá trị rủi ro thị trường = Vị thế ròng x Giá tài sản x Hệ số rủi ro thị trường b) Hệ số rủi ro thị trường xác định theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này;
c) Giá tài sản được xác định theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
- Giá trị rủi ro thị trường của mỗi tài sản xác định theo quy định tại khỏan 4 Điều này sẽ phải điều chỉnh tăng thêm trong trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khóan đầu tư quá nhiều vào tài sản đó, ngọai trừ chứng khóan đang trong thời gian bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn , trái phiếu Chính phủ , trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh . Giá trị rủi ro được điều chỉnh tăng theo nguyên tắc sau:
a) Tăng thêm 10% trong trường hợp giá trị của khỏan đầu tư này chiếm từ 10% tới 1 5 % Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khóan ;
b) Tăng thêm 20% trong trường hợp giá trị của khỏan đầu tư này chiếm từ 15% tới 25% Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khóan;
c) Tăng thêm 30% trong trường hợp giá trị của khỏan đầu tư này chiếm từ 25% trở lên Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khóan.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan phải điều chỉnh tăng thêm các khỏan cổ tức, trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứng khóan), hoặc lãi cho vay (đối với tiền gửi và các khỏan tương đương tiền công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá) vào giá tài sản khi xác định giá trị rủi ro thị trường.
-
Giá trị rủi ro thị trường đối với số chứng khóan chưa phân phối hết từ các Hợp đồng bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn được xác định theo theo công thức sau: Giá trị rủi ro thị trường = { Số chứng khòan còn lại chưa phân phối, hoặc đã phân phối nhưng chưa nhận thanh tóan x Giá bảo lãnh phát hành – Giá trị tài sản bảo đảm (nếu có) } x Hệ số rủi ro phát hành x { Hệ số rủi ro thị trường + (Giá bảo lãnh phát hành – Giá giao dịch) (nếu dương) } Giá bảo lãnh phát hành a) Giá giao dịch được xác định theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. Trường hợp phát hành lần đầu ra công chúng, kể cả đấu giá cổ phần hóa lần đầu, đấu thầu trái phiếu, thì giá giao dịch bằng giá trị sổ sách trên một cổ phiếu của tổ chức phát hành được xác định tại thời điểm gần nhất, hoặc giá khởi điểm (nếu không xác định được giá trị sổ sách), hoặc mệnh giá (đối với trái phiếu);
b) Hệ số rủi ro thị trường được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này;
c) Hệ số rủi ro phát hành được xác định căn cứ vào khỏang thời gian còn lại tính tới thời điểm kết thúc đợt phân phối theo quy định tại hợp đồng, nhưng không vượt quá thời hạn được phép phân phối theo quy định của pháp luật, như sau: - Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khỏang thời gian còn lại là trên sáu mươi (60) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 20%; - Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khỏang thời gian còn lại là từ sáu mươi (60) tới ba mươi (30) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 40%; - Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khỏang thời gian còn lại là dưới ba mươi (30) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 60%; - Trong thời gian kể từ ngày kết thúc thời hạn phân phối tới ngày phải thanh tóan cho tổ chức phát hành: hệ số rủi ro phát hành bằng 80%.
d) Sau ngày cuối cùng phải thanh tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải xác định giá trị rủi ro thị trường đối với số chứng khóan không thể phân phối hết theo quy định tại khỏan 4 Điều này.
e) Giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng xác định theo quy định tại khỏan 6 Điều 9 Thông tư này.
Điều 9. Giá trị rủi ro thanh tóan 1. Kết thúc ngày giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải xác định giá trị rủi ro thanh tóan đối với các hợp đồng, giao dịch sau:
a) Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, các khỏan cho vay đối với các tổ chức, cá nhân khác;
b) Hợp đồng vay, mượn chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Hợp đồng bán có cam kết mua lại chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng mua có cam kết bán lại chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Hợp đồng cho vay mua ký qũy chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật;
f) Hợp đồng bảo lãnh phát hành ký với các tổ chức khác trong tổ hợp bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn mà tổ chức kinh doanh chứng khóan là tổ chức bảo lãnh phát hành chính;
g) Các khỏan phải thu đã quá hạn, kể cả trái phiếu đáo hạn, các giấy tờ có giá, công cụ nợ đã đáo hạn mà chưa được thanh tóan, các khỏan phải thu của tổ chức kinh doanh chứng khóan, các khỏan phải thu cho khách hàng trong họat động môi giới bán chứng khóan;
h) Tài sản quá thời hạn chuyển giao, kể cả chứng khóan trong họat động kinh doanh của tổ chức kinh doanh chứng khóan, chứng khóan của khách hàng trong họat động môi giới chứng khóan.
- Đối với các hợp đồng theo quy định tại điểm a, b, c, d và e khỏan 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh tóan trước thời hạn nhận chuyển giao chứng khóan, tiền và thanh lý hợp đồng, được xác định như sau: Giá trị rủi ro thanh tóan = Hệ số rủi ro thanh tóan theo đối tác x Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan a) Hệ số rủi ro thanh tóan theo đối tác xác định tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm của đối tác giao dịch theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
b) Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan phải được điều chỉnh tăng thêm các khỏan cổ tức, trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứng khóan), hoặc lãi cho vay, và các khỏan phụ phí khác (đối với các khỏan tín dụng).
-
Đối với các hợp đồng quy định tại điểm f khỏan 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh tóan được xác định bằng 30% giá trị còn lại của các hợp đồng bảo lãnh phát hành chưa được thanh tóan.
-
Đối với các khỏan phải thu quá hạn, chứng khóan chưa nhận chuyển giao đúng hạn theo quy định tại điểm g, h khỏan 1 Điều này, kể cả chứng khóan, tiền chưa nhận được từ các giao dịch, hợp đồng đáo hạn quy định tại điểm a, b, c, d và e khỏan 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh tóan được xác định theo nguyên tắc sau: Giá trị rủi ro thanh tóan = Hệ số rủi ro thanh tóan theo thời gian x Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan a) Hệ số rủi ro thanh tóan theo thời gian được xác định căn cứ vào khỏang thời gian quá hạn thanh tóan theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
b) Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan được xác định như sau: - Đối với các giao dịch mua, bán chứng khóan, cho khách hàng hoặc cho bản thân tổ chức kinh doanh chứng khóan: là giá trị thị trường của hợp đồng tính theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 4 Thông tư này; - Đối với các giao dịch cho vay mua chứng khóan ký qũy, giao dịch bán có cam kết mua lại, giao dịch mua có cam kết bán lại, vay, cho vay chứng khóan: giá trị tài sản tiểm ẩn rủi ro thanh tóan xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này; - Đối với các khỏan phải thu, trái phiếu đã đáo hạn, các công cụ nợ đã đáo hạn: là giá trị khỏan phải thu tính theo mệnh giá, cộng thêm các khỏan lãi chưa được thanh tóan, chi phí có liên quan và trừ đi khỏan thanh tóan đã thực nhận trước đó (nếu có).
- Tổ chức kinh doanh chứng khóan được điều chỉnh giảm trừ phần giá trị tài sản bảo đảm của đối tác, khách hàng khi xác định giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan quy định tại khỏan 1 Điều này trong trường hợp các hợp đồng, giao dịch này đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Đối tác, khách hàng có tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và tài sản bảo đảm là tiền, các khỏan tương đương tiền, giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khóan, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Bộ Tài chính bảo lãnh phát hành;
b) Tổ chức kinh doanh chứng khóan có quyền định đọat, quản lý, sử dụng, chuyển nhượng tài sản bảo đảm trong trường hợp đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh tóan đầy đủ và đúng thời hạn đã thỏa thuận tại các hợp đồng.
- Giá trị tài sản bảo đảm tính giảm trừ theo quy định tại khỏan 5 Điều này được xác định như sau: Giá trị tài sản bảo đảm = Khối lượng tài sản x Giá tài sản x (1- Hệ số rủi ro thị trường)
a) Giá tài sản được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
b) Hệ số rủi ro thị trường được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
- Khi xác định giá trị rủi ro thanh tóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan được bù trừ ròng song phương giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan trong trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Rủi ro thanh tóan liên quan tới cùng một đối tác;
b) Rủi ro thanh tóan phát sinh đối với cùng một lọai hình giao dịch theo quy định tại khỏan 1 Điều này;
c) Việc bù trừ ròng song phương đã được các bên thống nhất trước bằng văn bản.
- Giá trị rủi ro thanh tóan phải được điều chỉnh tăng thêm trong các trường hợp sau:
a) Tăng thêm 10% trong trường hợp giá trị khỏan cho vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), chiếm từ 10% tới 15% Vốn chủ sở hữu;
b) Tăng thêm 20% trong trường hợp giá trị khỏan cho vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), chiếm từ 15% tới 25% Vốn chủ sở hữu;
c) Tăng thêm 30% trong trường hợp giá trị khỏan cho vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), hoặc một cá nhân và các bên liên quan tới cá nhân đó (nếu có), chiếm từ 25% Vốn chủ sở hữu trở lên.
- Trường hợp đối tác đã hòan tòan mất khả năng thanh tóan, tòan bộ khỏan thiệt hại tính theo giá trị hợp đồng phải được giảm trừ đi từ Vốn khả dụng.
Mục 3 TỶ LỆ VỐN KHẢ DỤNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHÓAN
Điều 10. Tỷ lệ vốn khả dụng và các mức cảnh báo 1. Tỷ lệ vốn khả dụng được xác định theo nguyên tắc sau: Tỷ lệ vốn khả dụng = Vốn khả dụng x 100% Tổng gái trị rủi ro 2. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cảnh báo và ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng kiểm sóat theo quy định tại Điều 12 Thông tư này hoặc kiểm sóat đặc biệt theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Quyết định này không được công khai, trừ trường hợp Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xét thấy là cần thiết để bảo đảm quyền lợi của khách hàng.
Điều 11. Chế độ báo cáo về tỷ lệ vốn khả dụng 1. Chế độ báo cáo định kỳ Định kỳ hàng tháng, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về tỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này. Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tử trong vòng mười (10) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng.
- Chế độ báo cáo bất thường a) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng xuống dưới 180%, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này một tháng 2 lần (vào ngày 15 và 30 hàng tháng). Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tử trong vòng 3 ngày làm việc sau ngày 15 và 30 hàng tháng.
b) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng xuống dưới 150%, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng một (01) tuần một (01) lần theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này. Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tử trước 16h thứ Sáu hàng tuần.
c) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng giảm xuống dưới 120%, tổ chức kinh doanh chứng khóan hàng ngày phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này. Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tử trước 16h hàng ngày.
- Tổ chức kinh doanh chứng khóan được thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại khỏan 1 Điều này khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt và vượt 180% của các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục.
Chương III BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈ TIÊU AN TÒAN TÀI CHÍNH
Mục 1 KIỂM SÓAT
Điều 12. Kiểm sóat 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng kiểm sóat khi tỷ lệ vốn khả dụng dao động từ 120% tới 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục.
-
Thời hạn kiểm sóat không quá mười hai (12) tháng. Trong trường hợp xét thấy là cần thiết, theo đề nghị của tổ chức kinh doanh chứng khóan, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kéo dài thời hạn kiểm sóat, tuy nhiên tối đa không quá sáu (06) tháng.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan được đưa ra khỏi tình trạng kiểm sóat khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt và vượt 180% của các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục.
Điều 13. Phương án khắc phục kiểm sóat 1. Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng kiểm sóat, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo chi tiết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và Phương án khắc phục.
-
Phương án khắc phục phải được xây dựng cho hai (02) năm kế tiếp, có lộ trình, điều kiện, thời hạn và kế họach thực hiện chi tiết tới hàng tháng, qúy. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng khóan điều chỉnh Phương án khắc phục tại bất cứ thời điểm nào nếu xét thấy là không khả thi, không phù hợp với điều kiện thị trường hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Phương án khắc phục bao gồm những biện pháp sau:
a) Bán các tài sản có mức độ rủi ro cao; hạn chế, ngừng mua cổ phiếu qũy;
b) Thu hồi nợ; bán lại cổ phần, phần vốn góp cho chủ nợ;
c) Cắt giảm chi phí họat động, chi phí quản lý doanh nghiệp; tổ chức lại bộ máy quản lý, nhân sự, cắt giảm nhân viên;
d) Thu hẹp phạm vi và địa bàn họat động; đóng cửa một số chi nhánh, phòng giao dịch; rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan;
e) Dừng việc chi trả cổ tức, phân phối lợi nhuận; thực hiện tăng vốn theo quy định của pháp luật;
f) Hợp nhất, sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng khóan cùng ngành nghề, cùng lọai theo quy định của pháp luật;
g) Các biện pháp khác không trái với các quy định của pháp luật.
Mục 2 KIỂM SÓAT ĐẶC BIỆT
Điều 14. Kiểm sóat đặc biệt 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng kiểm sóat đặc biệt khi không đáp ứng một trong các trường hợp sau:
a) Tỷ lệ vốn khả dụng giảm xuống dưới 120%;
b) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không khắc phục được tình trạng kiểm sóat trong thời gian quy định tại khỏan 2 Điều 12 Thông tư này.
-
Thời hạn kiểm sóat đặc biệt không quá sáu (06) tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đặt trong tình trạng kiểm sóat đặc biệt theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan được đưa ra khỏi tình trạng kiểm sóat đặc biệt khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt và vượt 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong vòng ba (03) tháng liên tục.
-
Sau khi hết thời hạn kiểm sóat đặc biệt theo quy định tại khỏan 2 Điều này, nếu tổ chức kinh doanh chứng khóan vẫn không khắc phục được tình trạng kiểm sóat đặc biệt và có lỗ gộp vượt mức năm mươi phần trăm (50%) trở lên vốn điều lệ thì bị đình chỉ họat động. Trình tự, thủ tục thực hiện việc đình chỉ họat động thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, phù hợp với các quy định do Bộ Tài chính ban hành.
Điều 15. Phương án khắc phục tình trạng kiểm sóat đặc biệt 1. Trong thời hạn tối đa một (01) tuần kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng kiểm sóat, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo chi tiết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và Phương án khắc phục.
- Phương án khắc phục thực hiện như quy định tại khỏan 2, 3 Điều 13 Thông tư này .
Mục 3 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 16. Trách nhiệm của cá nhân và tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đặt vào tình trạng kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức kinh doanh chứng khóan bị kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt có trách nhiệm:
a) Xây dựng Phương án khắc phục và tổ chức triển khai thực hiện Phương án đó;
b) Tiếp tục quản trị, kiểm sóat, điều hành họat động và bảo đảm an tòan tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khóan theo đúng quy định của pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tổ chức và họat động tổ chức kinh doanh chứng khóan trước, trong và sau thời hạn kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt;
d) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức khác thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Trước 16h thứ Sáu hàng tuần, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tình hình triển khai Phương án khắc phục và kết quả thực hiện.
-
Trong thời hạn kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt:
a) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được chi trả cổ tức cho các cổ đông, chia lợi nhuận cho thành viên góp vốn; chia thưởng cho Thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm sóat, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế tóan trưởng, nhân viên và người có liên quan tới tổ chức kinh doanh chứng khóan;
b) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được chuyển các khỏan nợ không có bảo đảm thành các khỏan nợ có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khóan;
c) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được mua cổ phiếu qũy, mua lại phần vốn góp từ thành viên góp vốn;
d) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được ký mới, ký kéo dài và tiếp tục thực hiện các hợp đồng giao dịch ký qũy, cho vay mua chứng khóan, giao dịch mua có cam kết bán lại, cho khách hàng vay không có tài sản bảo đảm; không được ký các hợp đồng bảo lãnh phát hành dưới hình thức cam kết chắc chắn;
e) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được lập thêm phòng giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, mở rộng địa bàn họat động, bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan;
f) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được tham gia góp vốn thành lập công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư bất động sản; hạn chế đầu tư vào các tài sản có mức độ rủi ro cao hoặc thực hiện các họat động kinh doanh làm tăng giá trị rủi ro, giảm vốn khả dụng.
Điều 17. Trách nhiệm của các tổ chức khác có liên quan 1. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, thành viên lưu ký, ngân hàng giám sát, ngân hàng thanh tóan và các tổ chức khác nếu có liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu có liên quan về giao dịch, họat động đầu tư, họat động kinh doanh của tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đặt trong tình trạng kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt, theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
- Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và các tổ chức kinh doanh chứng khóan có liên quan, có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ chứng khóan cho khách hàng của tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đặt trong tình trạng kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.
-
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kinh doanh chứng khóan xác định và báo cáo các chỉ tiêu an tòan tài chính theo quy định tại Chương I, II Thông tư này. Sau thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kinh doanh chứng khóan xác định, báo cáo các chỉ tiêu an tòan tài chính và phải chịu sự điều chỉnh theo các quy định về kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt và các biện pháp xử lý tại Chương III Thông tư này.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức kinh doanh chứng khóan thực hiện Thông tư này.
-
Bãi bỏ các quy định xác định và báo cáo về vốn khả dụng tại các văn bản hướng dẫn trước đây khác với quy định tại Thông tư này.
-
Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-226-2010-tt-btc-quy-dinh-chi-tieu-an-toan-tai-chinh-va-bien-phap-xu-ly-doi-voi-cac-to-chuc-kinh-doanh-chung-khoan-khong-dap-ung-chi-tieu-an-toan-tai-chinh--26242.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán