Thông tư số 179/2012/TT-BTCQuy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp
- Số hiệu
- 179/2012/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/10/2012
- Lĩnh vực
- Quản lý tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai trong doanh nghiệp _____________________________
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai trong doanh nghiệp như sau: Phần A QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp được thành lập và họat động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Thông tư không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng được thành lập và họat động theo Luật Các tổ chức tín dụng. Đối với các doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các nước, nếu Hiệp định có các quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai và việc chuyển đổi báo cáo tài chính các họat động ở nước ngòai, các cơ sở ở nước ngòai của doanh nghiệp sang đơn vị tiền tệ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam. Việc xác định thu nhập, chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai trong doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:
-
“Ngọai tệ” là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế tóan của một doanh nghiệp.
-
“Nghiệp vụ ngọai tệ” là các nghiệp vụ thu chi bằng ngọai tệ và để tính giá.
-
“Tỷ giá hối đóai” là tỷ lệ trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ (sau đây gọi tắt là tỷ giá).
-
“Chênh lệch tỷ giá hối đóai” là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngọai tệ sang đơn vị tiền tệ kế tóan theo các tỷ giá hối đóai khác nhau (sau đây gọi tắt là chênh lệch tỷ giá).
-
Các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ” là tiền và các khỏan tương đương tiền hiện có, các khỏan phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được, cụ thể bao gồm: - Tiền hoặc tương đương tiền bằng ngọai tệ. - Các khỏan nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngọai tệ, ngọai trừ: + Các khỏan trả trước cho người bán bằng ngọai tệ và các khỏan chi phí trả trước bằng ngọai tệ. + Các khỏan doanh thu nhận trước bằng ngọai tệ và các khỏan chi phí trả trước bằng ngọai tệ. - Các khỏan đặt cọc, ký cược, ký qũy bằng tiền hoặc tương đương tiền bằng ngọai tệ được quyền nhận lại, các khỏan nhận đặt cọc, ký cược, ký qũy bằng tiền hoặc tương đương tiền bằng ngọai tệ phải hòan trả. - Các khỏan đi vay, cho vay hoặc tiền gửi bằng ngọai tệ.
-
“Họat động ở nước ngòai” là các chi nhánh, công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh, hợp tác kinh doanh, các họat động liên kết kinh doanh khác của doanh nghiệp lập báo cáo mà họat động của các đơn vị này được thực hiện ở một nước khác ngòai lãnh thổ Việt Nam.
-
“Cơ sở ở nước ngòai” là một họat động ở nước ngòai, mà các họat động của nó là một phần độc lập đối với doanh nghiệp lập báo cáo.
Điều 3. Tỷ giá quy đổi ngọai tệ ra “Đồng” Việt Nam 1. Đối với việc thanh tóan các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ phát sinh trong năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngọai tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật.
- Đối với việc đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối kỳ kế tóan thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khỏan công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Điều 4. Đối với những ngọai tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá quy đổi ra “Đồng” Việt Nam 1. Trường hợp doanh nghiệp mở tài khỏan tại một ngân hàng thương mại có công bố tỷ giá của đồng ngọai tệ đó thì khi quy đổi thực hiện theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp mở tài khỏan tại thời điểm đánh giá lại số dư các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ.
-
Trường hợp doanh nghiệp mở tài khỏan tại nhiều ngân hàng thương mại có công bố tỷ giá của đồng ngọai tệ đó thì khi quy đổi thực hiện theo tỷ giá giao dịch bình quân của các ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp mở tài khỏan tại thời điểm đánh giá lại số dư các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ.
-
Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khỏan không có công bố tỷ giá của đồng ngọai tệ đó thì khi quy đổi thực hiện thông qua tỷ giá của một số đơn vị ngọai tệ chủ yếu mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo tỷ giá giao dịch bình quân của các ngân hàng tại thời điểm đánh giá lại số dư các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ. Phần B QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai trong giai đọan đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào họat động Trong giai đọan đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào họat động, chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh khi thanh tóan các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh khi đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối năm tài chính được phản ánh lũy kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế tóan. Khi tài sản cố định hòan thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong giai đọan đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào họat động.
Điều 6. Xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai thời kỳ doanh nghiệp đang họat động sản xuất kinh doanh Trong giai đọan sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang họat động, chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh từ các giao dịch bằng ngọai tệ của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ sẽ được hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
Điều 7. Xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai thời kỳ giải thể, thanh lý doanh nghiệp Trong giai đọan giải thể, thanh lý doanh nghiệp, chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh các giao dịch bằng ngọai tệ của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ sẽ được hạch tóan vào thu nhập thanh lý hoặc chi phí thanh lý doanh nghiệp.
Điều 8. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối kỳ kế tóan (qúy, bán niên, năm)
-
Cuối kỳ kế tóan, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khỏan nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngọai tệ ra “đồng Việt Nam” theo tỷ giá quy định tại Điều 3, Điều 4 của Thông tư này. Khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.
-
Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối kỳ kế tóan của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ.
Điều 9. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai khi hợp nhất báo cáo tài chính của các họat động, các cơ sở ở nước ngòai vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1. Chênh lệch tỷ giá hối đóai do chuyển đổi báo cáo tài chính các họat động ở nước ngòai sang đơn vị tiền tệ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam được hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp.
- Chênh lệch tỷ giá hối đóai do chuyển đổi báo cáo tài chính cơ sở ở nước ngòai sang đơn vị tiền tệ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam được phản ánh lũy kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế tóan cho đến khi thanh lý cơ sở ở nước ngòai và khi đó chênh lệch tỷ giá hối đóai sẽ được hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp. Việc hạch tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai từ Điều 5 đến Điều 9 nói trên thực hiện theo quy định của chế độ kế tóan hiện hành. Phần C QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP
Điều 10. Quy định chuyển tiếp Đối với các doanh nghiệp đã đánh giá lại số dư ngọai tệ nợ phải trả cuối năm theo Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính mà chênh lệch tỷ giá hối đóai tăng chưa phân bổ hết vào chi phí trong năm thì số dư chưa phân bổ được phân bổ tiếp vào chi phí tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ theo số năm còn lại kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Phần D TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012, áp dụng từ năm tài chính 2012 và thay thế Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai trong doanh nghiệp. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-179-2012-tt-btc-quy-dinh-ve-ghi-nhan-danh-gia-xu-ly-cac-khoan-chenh-lech-ty-gia-hoi-doai-trong-doanh-nghiep--27918.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp
- Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020
- Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế
- Hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nuớc và doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
- Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý