Nghị định số 147/2020/NĐ-CPQuy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- Số hiệu
- 147/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 18/12/2020
- Lĩnh vực
- Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
Số: 147/2020/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2020 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương do tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập (sau đây gọi tắt là Qũy đầu tư phát triển địa phương hoặc Qũy); họat động huy động vốn, cho vay, đầu tư, ủy thác và nhận ủy thác để thực hiện chức năng Qũy đầu tư phát triển địa phương của Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là HFIC).
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
“Vốn họat động” là tổng số vốn chủ sở hữu và vốn huy động của Qũy đầu tư phát triển địa phương tại một thời điểm.
-
“Người quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương” là người giữ các chức danh, chức vụ bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý, Trưởng Ban Kiểm sóat, Tổng Giám đốc/Giám đốc (sau đây gọi tắt là Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc (sau đây gọi tắt là Phó Giám đốc), Kế tóan trưởng.
Điều 3. Địa vị pháp lý và tư cách pháp nhân của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương là qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thành lập, họat động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo tòan và phát triển vốn; thực hiện chức năng cho vay và đầu tư tại địa phương theo quy định tại Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Qũy.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại họat động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
-
Tên gọi của Qũy đầu tư phát triển địa phương: Qũy đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-
HFIC thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Họat động huy động vốn, cho vay, đầu tư, ủy thác và nhận ủy thác để thực hiện chức năng Qũy đầu tư phát triển địa phương của HFIC thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các văn bản hướng dẫn.
Điều 4. Nguyên tắc và phạm vi họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Nguyên tắc họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo tòan và phát triển vốn; họat động độc lập với ngân sách nhà nước.
b) Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ.
c) Thực hiện cho vay, đầu tư đúng đối tượng và điều kiện theo quy định tại Nghị định này.
- Phạm vi họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức trong và ngòai nước theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
b) Cho vay các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy theo quy định tại Nghị định này.
c) Đầu tư các dự án, đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy theo quy định tại Nghị định này.
d) Ủy thác cho vay, đầu tư; nhận ủy thác quản lý các qũy tài chính nhà nước tại địa phương, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước theo quy định của pháp luật và Nghị định này.
đ) Thực hiện nghiệp vụ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Trách nhiệm của Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Thực hiện đầu tư, cho vay theo danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định này.
b) Thực hiện chế độ tài chính, kế tóan, kiểm tóan và báo cáo theo quy định tại Nghị định này.
c) Tuân thủ Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo quy định của pháp luật.
đ) Tuân thủ quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan đến họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
- Quyền hạn của Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Tổ chức họat động theo quy định của Nghị định này, Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Được lựa chọn các dự án đáp ứng đủ điều kiện để đầu tư, cho vay theo quy định tại Nghị định này.
c) Được tuyển chọn, bố trí, đào tạo và sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Được từ chối yêu cầu cung cấp thông tin hoặc sử dụng nguồn lực của Qũy, nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật.
đ) Được liên hệ, phối hợp với các cơ quan chức năng, các đơn vị có liên quan trên địa bàn để tìm kiếm, xây dựng các dự án đầu tư.
Chương II THÀNH LẬP, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 6. Điều kiện thành lập mới Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Có vốn điều lệ thực có tại thời điểm thành lập không thấp hơn 300 tỷ đồng.
-
Có đề án thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
-
Có dự thảo Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 7. Quy trình thành lập mới Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Khi có nhu cầu thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án thành lập Qũy và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua. Đề án thành lập Qũy gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Mục tiêu, sự cần thiết và tính khả thi của việc thành lập Qũy, nhu cầu đầu tư các dự án kinh tế - xã hội tại địa phương, quy mô, phạm vi, nội dung họat động và tác động của việc thành lập Qũy đến sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
b) Phương án bố trí vốn điều lệ dự kiến của Qũy đảm bảo mức vốn điều lệ thực có tại thời điểm thành lập theo quy định tại khỏan 1 Điều 6 Nghị định này. Khi sử dụng vốn ngân sách nhà nước để cấp vốn điều lệ cho Qũy, đề án phải nêu rõ số tiền, việc bố trí nguồn vốn trong kế họach đầu tư công trung hạn của địa phương.
c) Phương án và nguồn vốn họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương, trong đó dự kiến khả năng huy động vốn của Qũy trong 03 năm từ thời điểm thành lập.
d) Dự thảo Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định này.
đ) Thuyết minh cụ thể về cơ cấu tổ chức, bộ máy họat động của Qũy.
e) Danh sách dự kiến các nhân sự gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý Qũy, Ban Kiểm sóat, Giám đốc và các nhân sự chủ chốt khác của Qũy đáp ứng theo các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Nghị định này.
g) Phương thức tổ chức điều hành Qũy theo quy định tại khỏan 1 Điều 14 Nghị định này.
h) Dự kiến phương án họat động và tài chính của Qũy đầu tư phát triển địa phương trong vòng 03 năm sau khi thành lập kèm theo danh mục các dự án dự kiến cho vay, đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội.
-
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét thông qua đề án thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thành lập trên cơ sở đề án thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; đồng thời gửi văn bản thông báo đến Bộ Tài chính về việc thành lập Qũy.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp đủ vốn điều lệ cho Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại khỏan 1 Điều 6 Nghị định này.
-
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương, Qũy có trách nhiệm thông báo công khai việc thành lập Qũy trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 8. Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tên gọi và nơi đặt trụ sở chính.
b) Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, người đại diện pháp luật.
c) Nguyên tắc và phạm vi họat động.
d) Vốn điều lệ của Qũy.
đ) Cơ cấu tổ chức và quản lý của Qũy.
e) Chức năng, nhiệm vụ của Qũy.
g) Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản lý, Ban điều hành và Ban Kiểm sóat.
h) Tiêu chuẩn, điều kiện các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý Qũy, Ban Kiểm sóat, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế tóan trưởng Qũy.
i) Việc tuyển dụng lao động, quy họach và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo khác của Qũy.
k) Chế độ kế tóan, tài chính và kiểm tóan của Qũy.
l) Quy trình sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
m) Mối quan hệ và trách nhiệm giữa Qũy với các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp vay và nhận vốn đầu tư của Qũy.
n) Xử lý tranh chấp, cơ cấu lại, giải thể đối với Qũy.
o) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của Qũy.
- Điều lệ của Qũy đầu tư phát triển địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Qũy.
Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Cơ cấu tổ chức của Qũy đầu tư phát triển địa phương gồm có:
a) Hội đồng quản lý.
b) Ban Kiểm sóat.
c) Ban điều hành gồm Giám đốc Qũy, các Phó Giám đốc Qũy, Kế tóan trưởng và bộ máy giúp việc.
- Thẩm quyền quyết định việc quy họach, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với người quản lý Qũy theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định này và Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
Điều 10. Hội đồng quản lý của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Hội đồng quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương có tối đa 05 người, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. Nhiệm kỳ họat động của Hội đồng quản lý Qũy không quá 05 năm. Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương có thể kiêm Phó Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản lý Qũy. Các thành viên khác của Hội đồng quản lý có thể họat động kiêm nhiệm nhưng không được kiêm nhiệm bất kỳ chức vụ quản lý khác tại Qũy.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về số lượng thành viên và nhiệm kỳ họat động của Hội đồng quản lý theo nguyên tắc số lượng thành viên của Hội đồng quản lý Qũy là số lẻ; quyết định việc quy họach, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý Qũy.
-
Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
b) Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 05 năm là người quản lý, điều hành về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế tóan, kiểm tóan.
c) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đè, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Qũy.
d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
-
Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý Qũy phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế tóan, kiểm tóan. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý Qũy được quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
-
Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý được quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đảm bảo một số nội dung sau:
a) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.
b) Các kết luận của Hội đồng quản lý Qũy được thể hiện bằng Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản lý.
c) Hội đồng quản lý Qũy quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trong tổng số thành viên Hội đồng quản lý Qũy biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý bao gồm:
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn của Qũy theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy; bảo tòan và phát triển vốn của Qũy.
b) Thông qua kế họach họat động 05 năm và kế họach tài chính hàng năm của Qũy đầu tư phát triển địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
c) Ban hành hoặc sửa đổi quy chế họat động nghiệp vụ và các quy chế khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
d) Giám sát, kiểm tra bộ máy điều hành của Qũy đầu tư phát triển địa phương trong việc chấp hành các chính sách và pháp luật và việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý.
đ) Thông qua danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay và mức lãi suất cho vay tối thiểu của Qũy đầu tư phát triển địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Nghị định này.
e) Quyết định họat động cho vay, đầu tư, phương án huy động vốn và xử lý rủi ro thuộc thẩm quyền.
g) Thông qua báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch thu chi, trích lập các qũy hằng năm của Qũy đầu tư phát triển địa phương sau khi có ý kiến thẩm định của Ban Kiểm sóat để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
h) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
i) Quyết định việc quy họach, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
k) Ban hành hoặc sửa đổi Quy chế họat động, phân công nhiệm vụ đối với các thành viên của Hội đồng quản lý Qũy.
l) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Điều 11. Ban Kiểm sóat Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Ban Kiểm sóat Qũy đầu tư phát triển địa phương giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng quản lý Qũy kiểm sóat việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu và việc quản lý điều hành tại Qũy. Ban Kiểm sóat có tối đa 03 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban phụ trách họat động của Ban Kiểm sóat. Số lượng thành viên Ban Kiểm sóat do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ vào quy mô, tính chất và thực tế họat động của Qũy.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc quy họach, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Trưởng Ban Kiểm sóat Qũy. Việc quy họach, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với thành viên Ban Kiểm sóat theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng Ban Kiểm sóat Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
b) Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 03 năm về một trong các lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan, tài chính, ngân hàng.
c) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
- Ban Kiểm sóat có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ, Điều lệ tổ chức họat động và các quy chế họat động, nhằm bảo đảm hiệu quả họat động và an tòan tài sản của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
b) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng quản lý, Giám đốc Qũy trong việc quản lý, điều hành họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
c) Thẩm định báo cáo họat động, báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch thu chi và việc trích lập các qũy, báo cáo tình hình thực hiện tiền lương và tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
d) Lập kế họach thực hiện; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát, kiểm tra; thực hiện nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
- Chế độ họat động của Ban Kiểm sóat; trách nhiệm, quyền hạn; việc quy họach, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu; mối quan hệ giữa Ban Kiểm sóat Qũy với các tổ chức, cá nhân có liên quan và các nội dung khác thực hiện theo Quy chế họat động của Ban Kiểm sóat do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Điều 12. Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương là người đại diện theo pháp luật của Qũy, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về tòan bộ họat động của Qũy.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc quy họach, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
b) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh nghiệm ít nhất 05 năm về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, đầu tư, quản trị kinh doanh, luật, kế tóan, kiểm tóan.
c) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Tổ chức điều hành họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy, và các quyết định của Hội đồng quản lý Qũy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trình Hội đồng quản lý ban hành các quy chế họat động nghiệp vụ của Qũy theo thẩm quyền.
c) Quyết định quy họach, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh của bộ máy giúp việc (trưởng hoặc phó phòng/ban nghiệp vụ) và người lao động theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
d) Trực tiếp quản lý tài sản, vốn họat động và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng quản lý Qũy theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
đ) Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Hội đồng quản lý và Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
Điều 13. Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng Qũy đầu tư phát triển địa phương và bộ máy giúp việc 1. Phó Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương a) Phó Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương có nhiệm vụ giúp Giám đốc Qũy điều hành họat động của Qũy theo phân công và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền bổ nhiệm, nhiệm kỳ và số lượng của Phó Giám đốc Qũy đầu tư phát triển địa phương quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
- Kế tóan trưởng Qũy đầu tư phát triển địa phương a) Kế tóan trưởng Qũy đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế tóan của Qũy, giúp Hội đồng quản lý và Giám đốc Qũy giám sát tài chính tại Qũy theo quy định của pháp luật về tài chính, kế tóan; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý, Giám đốc Qũy và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền, thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác được quy định theo Luật Kế tóan và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế và các văn bản hướng dẫn (nếu có).
b) Kế tóan trưởng Qũy đầu tư phát triển địa phương phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn, văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể và thẩm quyền bổ nhiệm Kế tóan trưởng Qũy đầu tư phát triển địa phương quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
- Bộ máy giúp việc của Qũy đầu tư phát triển địa phương gồm các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản lý và Giám đốc Qũy điều hành, quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Điều 14. Tổ chức điều hành họat động Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương được tổ chức điều hành theo một trong hai phương thức sau:
a) Thành lập bộ máy tổ chức quản lý điều hành độc lập tại địa phương.
b) Ủy thác cho tổ chức tài chính khác tại địa phương quản lý, điều hành họat động.
-
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phương thức tổ chức điều hành của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và quy mô họat động của Qũy.
-
Trường hợp ủy thác Qũy đầu tư phát triển địa phương cho tổ chức tài chính khác tại địa phương quản lý, việc ủy thác được thực hiện theo văn bản ủy thác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bao gồm các nội dung cơ bản về phạm vi ủy thác, nội dung và quy trình ủy thác, trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn đối với rủi ro phát sinh và các nội dung khác có liên quan.
Chương III HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
Mục 1 DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY CỦA QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 15. Xây dựng danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1.
Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế họach phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, tình hình thực tế của địa phương và quy mô họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương, hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, Qũy đầu tư phát triển địa phương đề xuất danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương bao gồm: giáo dục, y tế, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, môi trường, năng lượng, nhà ở, văn hóa, du lịch, giao thông, các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa và các lĩnh vực ưu tiên phát triển khác theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Trên cơ sở danh mục đề xuất của Qũy đầu tư phát triển địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà sóat, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Điều 16. Ban hành danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1.
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
- Trường hợp có nhu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 và khỏan 1 Điều này.
Mục 2 HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Điều 17. Nguyên tắc và hình thức đầu tư 1. Việc sử dụng vốn và tài sản của Qũy đầu tư phát triển địa phương để đầu tư phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định này và không thuộc phạm vi đầu tư công. Ngòai các quy định tại Nghị định này, họat động đầu tư của Qũy tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai, pháp luật khác có liên quan.
- Qũy đầu tư phát triển địa phương lựa chọn các hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư bao gồm:
a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
b) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
c) Đầu tư theo hình thức hợp đồng (hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư - PPP và hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC) hoặc thực hiện dự án đầu tư.
d) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Qũy đầu tư phát triển địa phương không được đầu tư trong các trường hợp sau:
a) Góp vốn, mua cổ phần, mua tòan bộ doanh nghiệp, thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp mà người quản lý, người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương.
b) Góp vốn cùng công ty con để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng.
Điều 18. Đối tượng đầu tư 1. Đối tượng đầu tư của Qũy là các dự án, doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh chính thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Căn cứ vào danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương, Qũy lựa chọn, thẩm định, quyết định đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư vào các dự án, doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện đầu tư quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định này.
Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế 1. Việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế của Qũy đầu tư phát triển địa phương phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phương án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp được đánh giá có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn đầu tư.
b) Tổ chức kinh tế được đầu tư, góp vốn có ngành, nghề kinh doanh chính thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
- Qũy đầu tư phát triển địa phương quản lý, chuyển nhượng phần vốn góp tại các tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
Điều 20. Đầu tư theo hình thức hợp đồng và thực hiện dự án đầu tư 1. Việc đầu tư dự án của Qũy đầu tư phát triển địa phương phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Dự án được đánh giá có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn đầu tư.
b) Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
c) Dự án tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương có thể trực tiếp quản lý dự án đầu tư hoặc thành lập doanh nghiệp dự án để quản lý dự án đầu tư theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương triển khai thực hiện dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, tạm ngừng, ngừng họat động, chấm dứt họat động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và quy định của pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
Điều 21. Thẩm quyền quyết định đầu tư 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương quyết định mức vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc mức vốn đầu tư vào một dự án có giá trị đến 10% vốn chủ sở hữu của Qũy được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm quyết định đầu tư.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc mức vốn đầu tư vào một dự án có giá trị trên 10% vốn chủ sở hữu của Qũy được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm quyết định đầu tư.
-
Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này có thẩm quyền quyết định việc chuyển nhượng dự án đầu tư, tạm ngừng, ngừng họat động, chấm dứt họat động của dự án đầu tư; quyết định chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Điều 22. Giới hạn đầu tư 1. Tổng giá trị giải ngân các khỏan đầu tư theo quy định tại Điều 19 Nghị định này tối đa bằng 20% vốn chủ sở hữu của Qũy được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn đầu tư.
-
Tổng giá trị giải ngân các khỏan đầu tư theo quy định tại Điều 20 Nghị định này tối đa bằng 50% vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn đầu tư.
-
Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn đầu tư khác với quy định của Nghị định này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
Mục 3 HỌAT ĐỘNG CHO VAY
Điều 23. Đối tượng và điều kiện cho vay 1. Chủ đầu tư thuộc đối tượng cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
b) Không là công ty con của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
c) Chủ đầu tư là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện cho vay:
a) Chủ đầu tư thuộc đối tượng cho vay quy định tại khỏan 1 Điều này.
b) Dự án vay vốn được Qũy đầu tư phát triển địa phương thẩm định, đánh giá là dự án có hiệu quả, chủ đầu tư có khả năng trả được nợ vay.
c) Dự án vay vốn tuân thủ quy định của pháp luật đầu tư.
d) Chủ đầu tư mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm họat động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản bảo đảm tiền vay thuộc đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm.
Điều 24. Thời hạn cho vay 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương quyết định thời hạn cho vay đối với từng dự án trên cơ sở kết quả thẩm định, khả năng thu hồi vốn của dự án, khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm.
- Trường hợp cho vay vượt quá thời hạn cho vay tối đa theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Qũy đầu tư phát triển địa phương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 25. Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay tối thiểu của Qũy đầu tư phát triển địa phương được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, có tính đến chi phí cơ hội của nguồn vốn chủ sở hữu, đảm bảo bù đắp chi phí quản lý, chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho vay và các chi phí khác có liên quan đến họat động cho vay.
-
Định kỳ hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay tối thiểu quy định tại khỏan 1 Điều này, Giám đốc Qũy tính tóan, trình Hội đồng quản lý Qũy thông qua để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Đối với dự án sử dụng nguồn vốn của nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
Điều 26. Bảo đảm tiền vay 1. Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, Qũy đầu tư phát triển địa phương xem xét, sử dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay.
- Qũy được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật và hợp đồng tín dụng ký giữa Qũy đầu tư phát triển địa phương và chủ đầu tư vay vốn.
Điều 27. Quy định về cho vay hợp vốn 1. Qũy được làm đầu mối hoặc tham gia cho vay hợp vốn với các Qũy đầu tư phát triển địa phương khác, với tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác để cho vay dự án.
-
Dự án cho vay phải thuộc đối tượng cho vay của các Qũy đầu tư phát triển địa phương tham gia, đồng thời đáp ứng các điều kiện cho vay và giới hạn cho vay theo quy định tại Điều 23 và Điều 29 Nghị định này.
-
Việc cho vay hợp vốn được thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa các bên, trong đó nêu rõ điều kiện, điều khỏan cho vay, thẩm quyền cho vay, việc xử lý rủi ro theo quy định tại Nghị định này.
-
Lãi suất cho vay do các bên tham gia cho vay quyết định, được ghi trong hợp đồng và không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Điều 28. Thẩm quyền quyết định cho vay 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương quyết định đối với dự án cho vay có giá trị không quá 15% vốn chủ sở hữu của Qũy được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm quyết định cho vay.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với dự án cho vay có giá trị lớn hơn mức quy định tại khỏan 1 Điều này, đảm bảo đáp ứng quy định về giới hạn cho vay quy định tại Điều 29 Nghị định này.
Điều 29. Giới hạn cho vay 1. Giới hạn cho vay đối với một dự án tại thời điểm giải ngân không vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn.
-
Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng của Qũy đầu tư phát triển địa phương không được vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Qũy được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn.
-
Đối với một dự án, trường hợp Qũy vừa cho vay vừa đầu tư thì tổng giới hạn đầu tư và cho vay tại thời điểm giải ngân không vượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Qũy được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn.
-
Đối với dự án sử dụng nguồn vốn của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn cho vay khác với quy định của Nghị định này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
Điều 30. Phân lọai nợ, trích lập qũy dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro trong họat động cho vay 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện phân lọai nợ, trích lập qũy dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro trong họat động cho vay theo quy định của pháp luật đối với ngân hàng thương mại.
- Các trường hợp xem xét xử lý rủi ro:
a) Chủ đầu tư bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa họan, rủi ro chính trị, chiến tranh gây ra ảnh hưởng đến họat động sản xuất kinh doanh, dẫn đến chủ đầu tư không trả được nợ (lãi, gốc) đúng hạn theo hợp đồng cho vay đã ký.
b) Chủ đầu tư bị phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng đến họat động sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư, dẫn đến chủ đầu tư không trả được nợ (lãi, gốc) đúng hạn theo hợp đồng cho vay đã ký.
d) Chủ đầu tư gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến họat động sản xuất kinh doanh, dẫn đến chủ đầu tư không trả được nợ (lãi, gốc) đúng hạn theo hợp đồng cho vay đã ký.
đ) Chủ đầu tư có khỏan nợ xấu theo kết quả phân lọai nợ của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Qủy đầu tư phát triển địa phương thành lập Hội đồng để xử lý rủi ro. Thành phần Hội đồng xử lý rủi ro bao gồm 01 thành viên Hội đồng quản lý Qũy làm Chủ tịch, 01 thành viên là Giám đốc Qũy, 01 thành viên là Trưởng bộ phận có chức năng quản lý rủi ro và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản lý Qũy quyết định.
-
Trường hợp sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, tối thiểu sau 05 năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và đã thực hiện tất cả các biện pháp xử lý rủi ro để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, Qũy đầu tư phát triển địa phương được xuất tóan nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngọai bảng nếu có đủ hồ sơ chứng minh đã thực hiện mọi biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương xây dựng quy chế xử lý rủi ro và trình Hội đồng quản lý Qũy ban hành sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quy chế xử lý rủi ro bao gồm các nội dung cơ bản sau: nguyên tắc xử lý rủi ro; các trường hợp, biện pháp xử lý rủi ro; hồ sơ, trình tự thủ tục sử dụng dự phòng rủi ro; quy trình xử lý rủi ro và thẩm quyền quyết định xử lý rủi ro.
Điều 31. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ và bán nợ 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương xem xét, quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ gồm điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và gia hạn nợ trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, khả năng tài chính của Qũy và kết quả đánh giá của Qũy về khả năng trả nợ của chủ đầu tư. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải đảm bảo thời hạn cho vay sau khi cơ cấu lại đáp ứng quy định về thời hạn cho vay theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương được bán nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trường hợp bán nợ với giá thấp hơn giá trị ghi sổ của khỏan nợ.
-
Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và bán nợ của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng. Qũy đầu tư phát triển địa phương ban hành quy chế nội bộ, trong đó quy định rõ về quy trình, thẩm quyền, các trường hợp cơ cấu lại thời hạn trả nợ và bán nợ.
Mục 4 HỌAT ĐỘNG NHẬN ỦY THÁC VÀ ỦY THÁC
Điều 32. Nhận ủy thác 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư; cho vay và thu hồi nợ; cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, từ các ngân hàng chính sách, từ các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn, họat động của các qũy tài chính nhà nước tại địa phương.
- Việc nhận ủy thác của Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Qũy với tổ chức, cá nhân ủy thác. Quyết định/hợp đồng nhận ủy thác bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, người đại diện pháp luật của bên ủy thác (nếu có) và bên nhận ủy thác (Qũy đầu tư phát triển địa phương).
b) Mục đích ủy thác; nội dung ủy thác.
c) Số vốn ủy thác; thời hạn ủy thác; chi phí ủy thác.
d) Đối tượng thụ hưởng; trách nhiệm thẩm định và giám sát họat động ủy thác; trách nhiệm xử lý rủi ro của bên ủy thác.
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; xử lý các trường hợp chấm dứt văn bản ủy thác trước thời hạn; điều khỏan về xử lý vi phạm (nếu có).
e) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
- Qũy đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm hạch tóan tách bạch vốn nhận ủy thác và tài sản hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) với nguồn vốn họat động và tài sản của Qũy. Họat động nhận ủy thác của Qũy phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các họat động khác theo chức năng, nhiệm vụ của Qũy.
Điều 33. Ủy thác 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương được ủy thác họat động nghiệp vụ cho các tổ chức tín dụng và các ngân hàng chính sách thực hiện. Việc ủy thác phải được thực hiện bằng văn bản ủy thác giữa Qũy với tổ chức nhận ủy thác.
- Các tổ chức nhận ủy thác được trả chi phí dịch vụ ủy thác theo mức ghi tại văn bản ủy thác.
Chương IV CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN , BÁO CÁO VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG
Điều 34. Chế độ tài chính, kế tóan và kiểm tóan 1. Năm tài chính của Qũy đầu tư phát triển địa phương bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
-
Báo cáo tài chính năm của Qũy đầu tư phát triển địa phương phải được kiểm tóan độc lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Cơ chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp của người quản lý, người lao động Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo quy định áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Việc xếp hạng Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
-
Kết quả họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương là khỏan chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập khác và tổng chi phí hợp lý, hợp lệ. Sau khi nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, phần chênh lệch này được phân phối như sau:
a) Bù đắp khỏan chênh lệch thu chi âm đến thời điểm quyết tóan.
b) Trích 30% vào qũy đầu tư phát triển.
c) Trích 10% vào qũy dự phòng tài chính; khi số dư qũy bằng 25% vốn điều lệ của Qũy đầu tư phát triển địa phương thì không trích nữa.
d) Trích tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện của người lao động vào qũy khen thưởng và qũy phúc lợi; trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý vào qũy thưởng người quản lý.
đ) Phần chênh lệch còn lại được tiếp tục bổ sung vào qũy đầu tư phát triển để bổ sung vốn điều lệ cho Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo quyết tóan chênh lệch thu chi của Qũy đầu tư phát triển địa phương. Báo cáo quyết tóan chênh lệch thu chi của Qũy đầu tư phát triển địa phương phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của Qũy theo quy định tại Điều 65 Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện chế độ tài chính, kế tóan, chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 35. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn chủ sở hữu của Qũy đầu tư phát triển địa phương bao gồm:
a) Vốn điều lệ do chủ sở hữu cấp.
b) Qũy đầu tư phát triển.
c) Các nguồn vốn khác của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Thay đổi mức vốn điều lệ của Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Trường hợp thay đổi mức vốn điều lệ ghi tại Quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, đảm bảo mức vốn tối thiểu theo quy định tại khỏan 1 Điều 6 Nghị định này.
b) Trường hợp cấp bổ sung vốn điều lệ từ qũy đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Phương thức xác định mức vốn điều lệ điều chỉnh của Qũy áp dụng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương thức xác định mức vốn điều lệ điều chỉnh của Qũy phù hợp với tính chất họat động của Qũy.
Điều 36. Huy động vốn 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn theo các hình thức sau đây:
a) Vay các tổ chức trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngòai.
b) Phát hành trái phiếu Qũy đầu tư phát triển địa phương.
c) Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương được nhận các khỏan đặt cọc và ký cược theo quy định của pháp luật có liên quan.
-
Tổng mức vốn huy động của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này tối đa bằng 06 lần vốn chủ sở hữu của Qũy được ghi trên báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính bán niên tại thời điểm gần nhất.
Điều 37. Phát hành trái phiếu Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương phát hành trái phiếu theo hình thức riêng lẻ tại thị trường trong nước theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ.
- Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ của Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Qũy có thời gian họat động tối thiểu từ 01 năm kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thành lập Qũy.
b) Qũy được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá xếp lọai họat động có hiệu quả năm trước liền kề của năm phát hành theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
c) Đảm bảo tuân thủ quy định về nhà đầu tư mua và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định của pháp luật về chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
d) Có phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong đó nêu cụ thể về mục đích sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu và nguồn bố trí trả nợ gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
đ) Thanh tóan đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh tóan đủ các khỏan nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có), trừ trường hợp phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.
e) Đáp ứng các giới hạn đầu tư, cho vay, huy động vốn theo quy định tại Nghị định này.
- Điều kiện, điều khỏan cơ bản của trái phiếu, đối tượng mua và giao dịch trái phiếu, quy trình, hồ sơ, phương án phát hành, phương thức phát hành, việc đăng ký, lưu ký trái phiếu, công bố thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước.
Điều 38. Vốn nhận ủy thác Vốn nhận ủy thác theo quy định tại Điều 32 Nghị định này không thuộc vốn họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương và được hạch tóan, quản lý tách bạch với vốn họat động của Qũy.
Điều 39. Bảo tòan an tòan vốn của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm bảo tòan và sử dụng vốn đúng mục đích, đảm bảo an tòan vốn và tài sản theo quy định tại Nghị định này; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về biến động vốn chủ sở hữu của Qũy.
- Việc bảo tòan vốn được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:
a) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế tóan, kiểm tóan theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Trích lập dự phòng rủi ro đối với họat động cho vay theo quy định tại Điều 30 Nghị định này và trích lập dự phòng khác theo quy định đối với doanh nghiệp. Chi phí trích lập dự phòng được hạch tóan vào chi phí họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
c) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
d) Các biện pháp khác về bảo tòan vốn theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 40. Kế họach họat động, kế họach tài chính hàng năm 1.
Căn cứ vào kế họach họat động 05 năm được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Qũy đầu tư phát triển địa phương xây dựng kế họach họat động, kế họach tài chính hàng năm để Hội đồng quản lý Qũy trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt. Kế họach tài chính hàng năm bao gồm: kế họach thu nhập, chi phí, kế họach mua sắm tài sản cố định.
- Quy trình phê duyệt và ban hành kế họach hàng năm như sau:
a) Trước ngày 31 tháng 7 hàng năm, Hội đồng quản lý Qũy báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế họach họat động, kế họach tài chính năm tiếp theo.
b) Trước ngày 30 tháng 4 năm kế họach, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế họach họat động, kế họach tài chính năm để Qũy đầu tư phát triển địa phương triển khai, thực hiện.
Điều 41. Chế độ báo cáo của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương lập và gửi báo cáo tài chính, báo cáo họat động, công bố thông tin theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Qũy đầu tư phát triển địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
Điều 42. Giám sát và đánh giá hiệu quả họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát và đánh giá tòan diện hiệu quả họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
- Hàng năm, Qũy đầu tư phát triển địa phương đánh giá hiệu quả họat động theo các chỉ tiêu bao gồm:
a) Chỉ tiêu 1: Doanh thu và thu nhập khác.
b) Chỉ tiêu 2: Chênh lệch thu - chi và tỷ suất chênh lệch thu - chi trên vốn chủ sở hữu.
c) Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay (bao gồm trực tiếp cho vay và hợp vốn cho vay) và tỷ lệ các khỏan nợ phải thu khó đòi trên tổng số vốn đầu tư.
d) Chỉ tiêu 4: Chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính.
- Các chỉ tiêu quy định tại khỏan 2 Điều này được xác định và tính tóan trên cơ sở báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan và các báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật. Khi tính tóan các chỉ tiêu quy định tại khỏan 2 Điều này được xem xét, lọai trừ các yếu tố tác động:
a) Do thiên tai, hỏa họan, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân bất khả kháng khác.
b) Do Nhà nước điều chỉnh chính sách hoặc biến động của thị trường làm ảnh hưởng lớn đến doanh thu và tình hình họat động của Qũy.
c) Do Qũy thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
d) Nhà nước khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ cho các đối tượng vay; điều chỉnh lãi suất cho vay tối thiểu của Qũy.
- Đánh giá hiệu quả họat động của người quản lý của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo các tiêu chí sau:
a) Kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
b) Kết quả đánh giá hiệu quả họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
c) Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; việc thực hiện Điều lệ tổ chức và họat động và các quy chế họat động Qũy đầu tư phát triển địa phương.
- Bộ Tài chính hướng dẫn cách thức giám sát và đánh giá hiệu quả họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương, đánh giá hiệu quả họat động người quản lý của Qũy đầu tư phát triển địa phương phù hợp với họat động của Qũy.
Chương V GIẢI THỂ QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 43. Các trường hợp giải thể Qũy đầu tư phát triển địa phương Qũy đầu tư phát triển địa phương bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
-
Qũy đã thành lập và họat động nhưng sau thời hạn 03 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vốn điều lệ thực có thấp hơn 300 tỷ đồng.
-
Qũy bị đánh giá không hòan thành nhiệm vụ và có tỷ lệ giá trị dư nợ cho vay và đầu tư (không bao gồm các khỏan nhận ủy thác cho vay) trên vốn chủ sở hữu thấp hơn 20% trong 05 năm liên tiếp.
-
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cao hơn 50% hoặc tỷ lệ các khỏan nợ phải thu khó đòi trên tổng số vốn đầu tư cao hơn 80% và lũy kế chênh lệch thu - chi âm lớn hơn hoặc bằng 75% số vốn điều lệ thực có của Qũy đầu tư phát triển địa phương trong 05 năm liên tiếp.
-
Các trường hợp Qũy họat động không hiệu quả hoặc không cần thiết phải duy trì Qũy theo đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 44. Hội đồng giải thể Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng giải thể để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phương án và tổ chức thực hiện giải thể Qũy đầu tư phát triển địa phương.
- Thành phần của Hội đồng giải thể bao gồm:
a) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Đại diện lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế họach và Đầu tư, Nội vụ và Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Đại diện lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại địa phương.
d) Hội đồng quản lý Qũy, Ban Kiểm sóat Qũy đầu tư phát triển địa phương.
đ) Đại diện của các cơ quan liên quan (nếu cần thiết) theo quyết định của địa phương.
Điều 45. Quy trình giải thể Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Hội đồng giải thể xây dựng phương án giải thể, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân thông qua. Phương án giải thể bao gồm các nội dung sau:
a) Đánh giá của tổ chức kiểm tóan độc lập về thực trạng tài chính và xác định giá trị thực của vốn điều lệ của Qũy đầu tư phát triển địa phương, trừ trường hợp Qũy đã có báo cáo tài chính được kiểm tóan độc lập trong vòng 06 tháng trước thời điểm quyết định giải thể Qũy.
b) Phương án thanh lý tài sản, xử lý nguồn vốn điều lệ, các khỏan cho vay và đầu tư đang thực hiện và thanh tóan các khỏan nợ của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
c) Phương án chuyển giao các khỏan nhận ủy thác của các tổ chức ủy thác.
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.
đ) Điều khỏan chấm dứt tòan bộ quyền, lợi ích của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Sau khi phương án giải thể được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể Qũy đầu tư phát triển địa phương, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính và công bố việc giải thể trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và trung ương.
-
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực:
a) Qũy đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 46 Nghị định này.
b) Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 47 Nghị định này.
-
Hội đồng giải thể tự động chấm dứt họat động khi Qũy đầu tư phát triển địa phương đã hòan tất các thủ tục giải thể theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Thời gian giải thể Qũy đầu tư phát triển địa phương không quá 02 năm kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn thời gian giải thể nhưng tối đa không quá 01 năm.
Điều 46. Trách nhiệm của Qũy đầu tư phát triển địa phương sau khi có quyết định giải thể 1. Chấm dứt ngay họat động huy động vốn, cho vay, đầu tư và các họat động có liên quan khi quyết định giải thể có hiệu lực.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi quyết định giải thể có hiệu lực, Qũy đầu tư phát triển địa phương phải thực hiện:
a) Khóa sổ kế tóan; kiểm kê tài sản; đối chiếu công nợ phải thu, phải trả; lập báo cáo tài chính đến thời điểm quyết định giải thể có hiệu lực.
b) Lập danh sách các khỏan tiền gửi của Qũy tại các tổ chức tín dụng; danh sách nợ phải trả, bao gồm các khỏan vốn huy động; danh sách khách hàng cho vay và số nợ gốc, lãi phải thu (chia ra nợ có khả năng thu hồi và nợ không có khả năng thu hồi); danh sách các dự án đầu tư, các khỏan vốn góp tại tổ chức kinh tế và số vốn phải thu hồi từ các dự án này; danh sách các khỏan ủy thác và nhận ủy thác.
c) Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của Qũy (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi quyết định giải thể có hiệu lực, Qũy đầu tư phát triển địa phương phải bàn giao cho Hội đồng giải thể:
a) Báo cáo tài chính, sổ sách kế tóan và các tài liệu liên quan đến việc giải thể của Qũy; danh sách các khỏan cho vay, đầu tư, các khỏan ủy thác và nhận ủy thác của Qũy.
b) Tòan bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng hợp pháp của Qũy đầu tư phát triển địa phương (kể cả tài sản chưa thu hồi được).
Điều 47. Trách nhiệm của Hội đồng giải thể sau khi có quyết định giải thể 1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực, Hội đồng giải thể có trách nhiệm:
a) Thu hồi con dấu của Qũy đầu tư phát triển địa phương để phục vụ việc giải thể.
b) Tổ chức giải thể Qũy đầu tư phát triển địa phương theo phương án được duyệt.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc giải thể, Hội đồng giải thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả giải thể.
- Hội đồng giải thể được sử dụng con dấu của Qũy đầu tư phát triển địa phương để phục vụ công tác giải thể và yêu cầu các cơ quan nhà nước có liên quan hỗ trợ việc thu hồi tài sản.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 48. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 1. Thông qua Đề án thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Quyết định phương thức tổ chức, điều hành của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Thông qua phương án cấp, bổ sung vốn điều lệ cho Qũy đầu tư phát triển địa phương từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
-
Thông qua danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 15 Nghị định này.
-
Thực hiện giám sát họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
-
Thông qua phương án cơ cấu lại, giải thể Qũy đầu tư phát triển địa phương trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Nghị định này và Điều lệ tổ chức, họat động của Qũy.
-
Xây dựng Đề án thành lập Qũy đầu tư phát triển địa phương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại Nghị định này.
-
Quyết định việc thành lập, cơ cấu lại và giải thể Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
-
Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua phương án cấp, bổ sung vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước; bố trí nguồn để cấp, bổ sung vốn điều lệ cho Qũy đầu tư phát triển địa phương theo phương án đã được Hội đồng nhân dân thông qua.
-
Phê duyệt điều lệ họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương hoặc phê duyệt điều lệ sửa đổi, bổ sung trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Qũy.
-
Quyết định mô hình tổ chức của Qũy đầu tư phát triển địa phương, số lượng thành viên Hội đồng quản lý Qũy.
-
Phê duyệt tổ chức bộ máy của Qũy đầu tư phát triển địa phương trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Qũy.
-
Ban hành danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Điều 16 Nghị định này sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
-
Có ý kiến chấp thuận đối với quy chế xử lý rủi ro của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.
-
Quyết định mức lãi suất cho vay tối thiểu của Qũy đầu tư phát triển địa phương trong từng thời kỳ theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
-
Quyết định phê duyệt đầu tư, cho vay theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này.
-
Quản lý, kiểm tra, giám sát tòan diện tình hình họat động và tài chính của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Phê duyệt kế họach họat động 05 năm và kế họach tài chính hàng năm của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch thu chi, trích lập các qũy hàng năm của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng, trình Chính phủ ban hành cơ chế chính sách về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý họat động cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
-
Kiểm tra tình hình thực hiện quy định tại Nghị định này của các Qũy đầu tư phát triển địa phương để đánh giá, hòan thiện cơ chế chính sách.
-
Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định này về cơ chế quản lý tài chính, chế độ kế tóan, giám sát, đánh giá hiệu quả họat động của Qũy và việc thực hiện chức năng Qũy đầu tư phát triển địa phương của HFIC.
Điều 51. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Phối hợp với Bộ Tài chính để thực hiện quản lý họat động cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng chính sách, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng, xếp hạng và xếp lương đối với Qũy đầu tư phát triển địa phương.
- Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thương, xếp hạng và xếp lương đối với Qũy đầu tư phát triển địa phương phù hợp với họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương quy định tại Nghị định này.
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 53. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 02 năm 2021 và thay thế Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007.
Điều 54. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các dự án cho vay, đầu tư đã được ký kết trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết theo giới hạn cho vay, đầu tư quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP cho đến hết thời hạn hợp đồng. Trường hợp sửa đổi, bổ sung các hợp đồng này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
- Trong thời hạn 06 tháng kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. Lãi suất cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP cho đến khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu theo quy định tại Nghị định này.
Điều 55. Tổ chức thực hiện 1. Đối với HFIC:
a) Họat động huy động vốn của HFIC thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định này; riêng đối với phát hành trái phiếu và hình thức huy động vốn khác (gồm cả vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngòai của Chính phủ) thực hiện theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp. Tổng mức vốn huy động của HFIC áp dụng như đối với Qũy đầu tư phát triển địa phương quy định tại khỏan 3 Điều 36 Nghị định này.
b) Họat động cho vay, đầu tư, ủy thác và nhận ủy thác của HFIC thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các văn bản hướng dẫn.
c) Đối với các họat động khác, HFIC thực hiện theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và pháp luật có liên quan.
d) HFIC thực hiện chế độ tài chính, kế tóan, kiểm tóan, báo cáo, giám sát, đánh giá hiệu quả họat động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan này; Bộ Tài chính hướng dẫn quy định tại điểm này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) NGUYỄN XUÂN PHÚC
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-147-2020-nd-cp-quy-dinh-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-dau-tu-phat-trien-dia-phuong--146471.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Bãi bỏ của Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua, bán người
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Về Quy trình thẩm định, hồ sơ, mẫu biểu chi phí xuất đã có định mức tại cửa kho và chi phí xuất tối đa ngoài cửa kho hàng dự trữ quốc gia thực hiện cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ