Thông tư số 136/2018/tt-btcSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Số hiệu
- 136/2018/tt-btc
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/12/2018
- Lĩnh vực
- Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 136/2018/TT-BTC
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về thanh tóan bằng tiền mặt; Thực hiện Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh tóan qua ngân hàng đối với các dịch vụ công: thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/ 2017/TT-BTC)
- Khỏan 4 Điều 5 Thông tư số 13/2017/TT-BTC được bổ sung như sau:
"4. Các đơn vị, tổ chức kinh tế có tài khỏan tại ngân hàng thương mại thực hiện nộp ngân sách nhà nước (NSNN) bằng hình thức thanh tóan không dùng tiền mặt hoặc nộp bằng tiền mặt tại ngân hàng thương mại để chuyểnnộp vào tài khỏan của Kho bạc Nhà nước (KBNN)."
- Khỏan 1 Điều 6 Thông tư số 13/2017/TT-BTC được sửa đổi như sau:
"1. Các khỏan chi thanh tóan cá nhân, bao gồm: tiền lương; tiền công; tiền công tác phí; phụ cấp lương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức; chi thực hiện chế độ chính sách người có công với cách mạng; chi công tác xã hội; chi lương hưu và trợ cấp xã hội; chi tiền ăn trưa cho trẻ em mầm non, học sinh; các khỏan thanh tóan khác cho cá nhân. Trường hợp chi thanh tóan cá nhân cho các đối tượng hưởng lương từ NSNN thuộc diện bắt buộc phải thanh tóan bằng chuyển khỏan theo quy định tại Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khỏan cho các đối tượng hưởng lương từ NSNN, thì các đơn vị giao dịch và KBNN thực hiện chi trả qua tài khỏan như sau:
a) Đối tượng áp dụng: - Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp hưởng lương từ NSNN; cán bộ hợp đồng hưởng lương từ NSNN (trừ lao động hợp đồng vụ, việc, khóan gọn). - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có đăng ký hợp đồng chi trả lương qua tài khỏan với ngân hàng thương mại (các lực lượng thuộc danh mục Mật, Tuyệt mật, Tối mật theo quy định của danh mục bí mật quốc gia thực hiện trả lương theo hình thức phù hợp). - Các đối tượng khác hưởng lương từ NSNN.
b) Nội dung thực hiện chi trả qua tài khỏan, bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp lương; chi bổ sung thu nhập; tiền điện thọai đối với các chức danh có tiêu chuẩn; các khỏan thanh tóan cho cá nhân thực hiện chế độ giao khóan kinh phí theo quy định và các khỏan chi thanh tóan cho cá nhân khác.
c) Đơn vị giao dịch lựa chọn và phối hợp với ngân hàng thương mại tổ chức ký hợp đồng về việc mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan của đơn vị và hướng dẫn các đối tượng quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều này (sau đây gọi tắt là đối tượng thụ hưởng) mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng để nhận các khỏan chi trả thanh tóan cá nhân quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều này. Trong hợp đồng quy định rõ trách nhiệm của ngân hàng thương mại trong việc bảo mật thông tin tài khỏan và thông tin giao dịch của đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện chuyển tiền vào tài khỏan thanh tóan của từng đối tượng thụ hưởng theo đúng bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng của đơn vị đã được KBNN xác nhận theo quy định tại Điểm d Khỏan 1 Điều này hoặc được đăng tải trên Cổng trao đổi dữ liệu điện tử của KBNN theo quy định tại Điểm e Khỏan 1 Điều này (riêng đối với các đơn vị giao dịch thuộc khối an ninh, quốc phòng, ngân hàng thương mại thực hiện chuyển tiền vào tài khỏan thanh tóan của đối tượng thụ hưởng theo bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng do đơn vị lập và gửi); tài khỏan thanh tóan của đơn vị mở tại ngân hàng thương mại chỉ sử dụng để làm thủ tục trích chuyển các khỏan chi thanh tóan cá nhân vào các tài khỏan thanh tóan của từng đối tượng thụ hưởng, đơn vị giao dịch không được phép sử dụng tài khỏan này cho các mục đích khác; đơn vị giao dịch ủy quyền cho ngân hàng thương mại nơi đơn vị mở tài khỏan thanh tóan được chủ động trích nợ tài khỏan thanh tóan của đơn vị để thực hiện chuyển tiền vào tài khỏan thanh tóan của từng đối tượng thụ hưởng theo bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng của đơn vị.
d) Tổ chức thanh tóan, chi trả cá nhân qua tài khỏan: - Khi có nhu cầu thanh tóan, chi trả cho đối tượng thụ hưởng, đơn vị giao dịch lập và gửi đầy đủ hồ sơ, chứng từ chi đến KBNN (trong đó, bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng được lập thành 02 liên) để làm thủ tục kiểm sóat chi NSNN và kiểm sóat thanh tóan bằng tiền mặt theo chế độ quy định. -
Căn cứ hồ sơ, chứng từ của đơn vị giao dịch, KBNN kiểm sóat, nếu đủ điều kiện thì làm thủ tục chuyển tiền vào tài khỏan thanh tóan của đơn vị mở tại ngân hàng thương mại; đồng thời, xác nhận trên 01 liên bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng (đối với bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai của KBNN) và gửi lại cho đơn vị giao dịch để đơn vị chuyển cho ngân hàng thương mại nơi đơn vị mở tài khỏan thanh tóan. Đối với các đơn vị thuộc khối an ninh, quốc phòng, đơn vị giao dịch tự chịu trách nhiệm về nội dung ghi trên chứng từ đề nghị thanh tóan và tự gửi bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng của đơn vị tới ngân hàng thương mại nơi đơn vị mở tài khỏan thanh tóan, đảm bảo chỉ chuyển tiền vào tài khỏan thanh tóan của đơn vị tại ngân hàng thương mại đối với các khỏan chi thanh tóan cá nhân cho đối tượng thụ hưởng của đơn vị; đơn vị không được chuyển vào tài khỏan này đối với các khỏan kinh phí khác. -
Căn cứ bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng của đơn vị đã được KBNN xác nhận và số tiền trên tài khỏan thanh tóan của đơn vị, ngân hàng thương mại làm thủ tục chuyển tiền từ tài khỏan thanh tóan của đơn vị sang các tài khỏan thanh tóan của cá nhân theo từng đối tượng thụ hưởng.
e) Trường hợp đơn vị giao dịch (không bao gồm các đơn vị thuộc khối an ninh, quốc phòng) tham gia dịch vụ công trên Trang thông tin dịch vụ công điện tử của KBNN, thì đơn vị giao dịch lập đầy đủ hồ sơ, chứng từ chi, ký số và gửi đến KBNN qua Trang thông tin dịch vụ công điện tử của KBNN; trong đó, bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng được lập theo phương thức nhập trực tiếp trên Trang thông tin dịch vụ công điện tử của KBNN hoặc tải tệp tin điện tử (file) theo cấu trúc do KBNN công bố vào Trang thông tin dịch vụ công điện tử vào lần tham gia đầu tiên và được đơn vị cập nhật hàng tháng nếu có thay đổi. KBNN kiểm sóat chi lương theo chế độ quy định, nếu đủ điều kiện thì chuyển tiền vào tài khỏan thanh tóan của đơn vị tại ngân hàng thương mại. Sau khi nhận được tiền do KBNN chuyển đến, ngân hàng thương mại nơi đơn vị mở tài khỏan thanh tóan truy cập vào Cổng trao đổi dữ liệu điện tử của KBNN để lấy thông tin bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng của đơn vị và thực hiện chuyển tiền từ tài khỏan thanh tóan của đơn vị vào tài khỏan thanh tóan của từng đối tượng thụ hưởng.
g) KBNN phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại khảo sát, đánh giá tình hình cung ứng dịch vụ thực tế của các hệ thống ngân hàng thương mại tại từng địa bàn, báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định địa bàn bắt buộc phải triển khai thanh tóan chi trả cá nhân qua tài khỏan cho phù hợp với tình hình thực tế. Riêng đối với việc thực hiện thanh tóan, chi trả cá nhân qua tài khỏan của các đơn vị thuộc khối an ninh quốc phòng, các đơn vị KBNN phối hợp với các đơn vị giao dịch thuộc khối an ninh, quốc phòng tổ chức thực hiện trên cơ sở đề nghị của các đơn vị thuộc khối an ninh, quốc phòng trên địa bàn.”
- Điều 7 Thông tư số 13/2017/TT-BTC được sửa đổi như sau:
a) Khỏan 2 được sửa đổi như sau:
"2. Các đơn vị sử dụng NSNN đăng ký nhu cầu rút tiền mặt cho từng ngày thanh tóan hoặc đăng ký cho nhiều ngày thanh tóan khác nhau, song phải nêu rõ số lượng và thời điểm rút tiền mặt tại từng ngày thanh tóan. Việc đăng ký rút tiền mặt với KBNN được thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Đăng ký qua điện thọai với cán bộ có thẩm quyền của KBNN nơi giao dịch (Trưởng phòng Kế tóan hoặc người được ủy quyền đối với KBNN cấp tỉnh; Kế tóan trưởng hoặc người được ủy quyền đối với KBNN cấp huyện).
b) Đăng ký qua Trang thông tin dịch vụ công điện tử của KBNN (trường hợp KBNN đã triển khai tiện ích đăng ký rút tiền mặt qua dịch vụ công).
c) Đăng ký bằng văn bản với KBNN (theo Mẫu 01 ban hành kèm theo Thôngtư này)."
b) Khỏan 4 được sửa đổi như sau:
"4. Trường hợp đơn vị sử dụng NSNN thực hiện giao dịch với KBNN mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng thương mại đăng ký rút tiền mặt ngay trong ngày làm việc tại ngân hàng thương mại đối với những khỏan chi phải đăng ký rút tiền mặt theo quy định tại Khỏan 1 Điều này hoặc trường hợp khỏan chi không thuộc mức phải rút tiền mặt tại ngân hàng thương mại, nhưng đơn vị có nhu cầu rút tiền mặt tại ngân hàng thương mại, thì sau khi kiểm sóat chi NSNN và kiểm sóat thanh tóan bằng tiền mặt theo chế độ quy định, KBNN chuyển chứng từ rút tiền mặt theo phương thức điện tử đến ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khỏan để đơn vị sử dụng NSNN thực hiện lĩnh tiền mặt tại ngân hàng thương mại theo quy trình quy định tạiĐiều 8 Thông tư này."
- Điều 8 Thông tư số 13/2017/TT-BTC được sửa đổi như sau:
"Điều 8. Rút tiền mặt tại ngân hàng 1. Các đơn vị sử dụng NSNN khi giao dịch với đơn vị KBNN mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng thương mại có nhu cầu thanh tóan bằng tiền mặt có giá trị từ một trăm triệu (100.000.000) đồng trở lên trong 01 lần giao dịch, thì thực hiện rút tiền mặt tại ngân hàng thương mại nơi đơn vị KBNN mở tài khỏan theo quy định tại Khỏan 2 Điều này, trừ các trường hợp sau:
a) Đơn vị có khỏan nộp vào KBNN và khỏan chi bằng tiền mặt trong cùng một lần giao dịch; đảm bảo sau khi bù trừ, số chi thực tế bằng tiền mặt tại KBNN có giá trị không quá một trăm triệu (100.000.000) đồng.
b) Đơn vị KBNN trực tiếp chi trả tiền đền bù, hỗ trợ cho người dân theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Quy trình rút tiền mặt tại ngân hàng:
a) Đơn vị sử dụng NSNN có trách nhiệm ghi đầy đủ, chính xác thông tin (họ tên; địa chỉ; số và ngày cấp chứng minh thư nhân dân hoặc giấy chứng nhận của lực lượng vũ trang hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng) của người nhận tiền mặt (cán bộ, công chức của đơn vị) trên các chứng từ đề nghị thanh tóan gửi KBNN.
b) KBNN thực hiện kiểm sóat chi NSNN và kiểm sóat thanh tóan bằng tiền mặt theo chế độ quy định, nếu đủ điều kiện thì chuyển chứng từ rút tiền mặt theo quy trình thanh tóan song phương điện tử đến ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khỏan để đề nghị ngân hàng thương mại cung cấp tiền mặt cho đơn vị sử dụng NSNN. Trên chứng từ rút tiền mặt của KBNN phải ghi đầy đủ các thông tin về người nhận tiền của đơn vị nêu tại Điểm a Khỏan này.
c)
Căn cứ chứng từ rút tiền mặt do KBNN chuyển đến và chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng nhận của lực lượng vũ trang hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người nhận tiền, ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khỏan làm thủ tục cấp tiền mặt cho đơn vị sử dụng NSNN (thông qua người nhận tiền của đơn vị); đồng thời, báo Nợ cho KBNN theo quy trình thanh tóan song phương điện tử giữa KBNN và ngân hàng thương mại.
-
Đơn vị sử dụng NSNN quy định tại Khỏan 1 Điều này có trách nhiệm làm thủ tục rút tiền mặt tại ngân hàng thương mại ngay trong ngày được KBNN chuyển chứng từ rút tiền mặt sang ngân hàng thương mại; đồng thời, phối hợp hòan thiện các thủ tục theo yêu cầu của ngân hàng khi nhận tiền mặt tại ngân hàng thương mại. Đơn vị sử dụng NSNN tự chịu trách nhiệm về việc quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng tiền mặt nhận từ ngân hàng thương mại theo đúng nội dung chi đã được KBNN chấp nhận thanh tóan. Trường hợp đơn vị sử dụng NSNN chưa rút được tiền mặt ngay trong ngày KBNN chuyển chứng từ rút tiền mặt sang ngân hàng thương mại, thì đơn vị phải thông báo cho KBNN biết để phối hợp với ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khỏan xử lý các chứng từ rút tiền mặt đã chuyển theo quy trình thanh tóan song phương điện tử giữa KBNNvà ngân hàng thương mại."
-
Khỏan 1 Điều 9 Thông tư số 13/2017/TT-BTC được sửa đổi như sau:
"1. Việc quản lý tiền mặt tại KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là KBNN cấp tỉnh) và KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN cấp huyện) được thực hiện theo định mức tồn qũy tiền mặt qúy do KBNN cấp tỉnh thôngbáo."
- Khỏan 3 Điều 10 Thông tư số 13/2017/TT-BTC được sửa đổi như sau:
"3. Phí mở và duy trì tài khỏan thanh tóan của đơn vị tại ngân hàng thương mại (nếu có); phí chuyển tiền từ tài khỏan thanh tóan của đơn vị vào từng tài khỏan thanh tóan của đối tượng thụ hưởng; các lọai phí phát hành, phí thường niên của thẻ tín dụng của đơn vị (nếu có) được hạch tóan, quyết tóan vào mục chi khác, tiểu mục chi các khỏan phí, lệ phí của các đơn vị sử dụng NSNN. Các khỏan chi phí mà đơn vị sự nghiệp công lập phải trả cho ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan khi thực hiện các khỏan thu từ họat động dịch vụ sự nghiệp công là một khỏan chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập và được thực hiện theo quy định của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ củađơn vị sự nghiệp công lập."
- Khỏan 3 Điều 11 Thông tư số 13/2017/TT-BTC được sửa đổi như sau:
"3. Đơn vị giao dịch chịu trách nhiệm về tính chính xác của bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng của đơn vị; đồng thời, có trách nhiệm gửi đầy đủ, chính xác bảng thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng đã được KBNN xác nhận cho ngân hàng thương mại nơi đơn vị mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Khỏan 1 Điều 6 Thông tư này. Trường hợp đơn vị giao dịch tham gia dịch vụ công trên Trang thông tin dịch vụ công điện tử của KBNN, thì đơn vị thông báo cho ngân hàng thương mại nơi đơn vị mở tài khỏan thanh tóan được biết để truy cập vào Cổng trao đổi dữ liệu điện tử của KBNN lấy thông tin bảng thanh tóan cho đối tượngthụ hưởng của đơn vị."
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
- KBNN và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG ( Đã ký ) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-136-2018-tt-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-13-2017-tt-btc-ngay-15-thang-02-nam-2017-cua-bo-tai-chinh-quy-dinh-quan-ly-thu-chi-bang-tien-mat-qua-he-thong-kho-bac-nha-nuoc--142737.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Bãi bỏ của Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua, bán người
- Quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Về Quy trình thẩm định, hồ sơ, mẫu biểu chi phí xuất đã có định mức tại cửa kho và chi phí xuất tối đa ngoài cửa kho hàng dự trữ quốc gia thực hiện cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ