Thông tư số 85/2017/TT-BTCQuy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm

Số hiệu
85/2017/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/08/2017
Lĩnh vực
Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định việc quyết tóan tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm ______________________________________________

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163 /201 6 /NĐ-CP ngày 21/12 /201 6 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư; Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quyết tóan tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quyết tóan tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm, bao gồm: lập, gửi, xét duyệt quyết tóan, thẩm định, thông báo kết quả thẩm định quyết tóan và chỉnh lý quyết tóan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là Bộ, ngành trung ương) và Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các chủ đầu tư, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan khác được giao quản lý vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm.

Điều 3. Nguyên tắc quyết tóan 1. Số liệu quyết tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm phải chính xác, trung thực, đầy đủ các thông tin về tình hình sử dụng kế họach vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm.

  1. Số liệu đưa vào báo cáo quyết tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc cơ quan thanh tóan vốn.

  2. Hằng năm, kết thúc niên độ ngân sách các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các chủ đầu tư, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp và các cơ quan khác được giao quản lý vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thực hiện việc lập, gửi, xét duyệt quyết tóan, thẩm định quyết tóan và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan, chỉnh lý quyết tóan theo nội dung, nguyên tắc, thời hạn quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thời hạn khóa sổ lập báo cáo quyết tóan năm Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc thực hiện kế họach vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trong năm thực hiện khóa sổ kế tóan và lập báo cáo quyết tóan theo quy định. Thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau. Các khỏan tạm ứng đã đủ điều kiện chi, khối lượng, công việc đã thực hiện từ ngày 31 tháng 12 trở về trước được giao trong dự tóan ngân sách, thì thời hạn chi, thanh tóan ngân sách được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau và được hạch tóan, quyết tóan vào ngân sách năm trước.

Điều 5. Nội dung báo cáo quyết tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm 1. Các lọai kế họach vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thực hiện lập báo cáo quyết tóan năm, gồm:

a) Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước được Nhà nước giao kế họach trong năm.

b) Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thuộc kế họach các năm trước được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm quyết tóan thực hiện và thanh tóan.

  1. Đối với vốn đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép ứng trước kế họach vốn năm sau thì không yêu cầu lập báo cáo quyết tóan năm, nhưng lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện và thanh tóan vốn trong năm để cơ quan tài chính các cấp theo dõi và quản lý theo quy định.

  2. Vốn thanh tóan được đưa vào báo cáo quyết tóan năm, bao gồm:

a) Tổng số vốn thanh tóan cho khối lượng hòan thành của các dự án đầu tư được giao trong năm kế họach, kể cả thanh tóan bằng hình thức ghi thu, ghi chi hay thanh tóan bằng ngọai tệ từ ngày 01 tháng 01 năm kế họach đến thời hạn chỉnh lý quyết tóan. Trường hợp trong kế họach vốn đầu tư được giao có bố trí để thu hồi số vốn đã được ứng trước kế họach của các dự án (theo kết quả giải ngân thực tế), số vốn quyết tóan là tổng số vốn thanh tóan khối lượng hòan thành đến hết niên độ quyết tóan, bao gồm cả phần thanh tóan khối lượng hòan thành của kế họach ứng trước đã thanh tóan trước đây chuyển sang. * Ví dụ: Dự án A được ngân sách nhà nước ứng trước kế họach vốn trong năm 2015 là 10 tỷ đồng. Kế họach vốn đầu tư năm 2016 của dự án được bố trí 30 tỷ đồng, trong đó thu hồi vốn ứng là 5 tỷ đồng (thu hồi vốn ứng theo kết quả giải ngân thực tế). Tuy nhiên, kết quả giải ngân thực tế của kế họach vốn bố trí để thu hồi vốn ứng trước chỉ là 3 tỷ đồng (trong đó thanh tóan khối lượng hòan thành là 2 tỷ đồng; tạm ứng theo chế độ là 1 tỷ đồng), theo số liệu trên thì kế họach vốn còn lại của dự án được thanh tóan trong năm 2016 là 27 tỷ đồng (trong năm 2016 thanh tóan khối lượng hòan thành là 20 tỷ đồng; tạm ứng theo chế độ là 7 tỷ đồng). Như vậy số vốn được đưa vào quyết tóan trong năm 2016 của dự án A cho phần khối lượng hòan thành là 22 tỷ đồng (bao gồm:2 tỷ đồng + 20 tỷ đồng) và số vốn tạm ứng theo chế độ là 8 tỷ đồng (bao gồm:1 tỷ đồng + 7 tỷ đồng) chuyển sang các năm sau quyết tóan.

b) Vốn thanh tóan cho khối lượng hòan thành của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn thuộc kế họach năm trước được phép chuyển năm sau thực hiện và thanh tóan, kể cả thanh tóan bằng hình thức ghi thu, ghi chi hay thanh tóan bằng ngọai tệ từ ngày 01 tháng 02 năm kế họach đến hết thời hạn chỉnh lý quyết tóan.

c) Thanh tóan từ ngày 01 tháng 02 năm kế họach đến thời hạn chỉnh lý quyết tóan các khỏan đã tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang năm kế họach, sau khi trừ đi số vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi của các năm trước nộp điều chỉnh giảm trong năm (nếu có).

  1. Đối với số vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi không đưa vào quyết tóan niên độ ngân sách của năm quyết tóan. Sau thời gian chỉnh lý quyết tóan, số dư tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi còn lại được chuyển sang ngân sách năm sau để thu hồi tạm ứng, cơ quan tài chính không phải xét chuyển.

  2. Số liệu báo cáo quyết tóan phải được phản ánh chi tiết theo từng Bộ, ngành, địa phương, từng nguồn vốn, từng dự án, trong đó chi tiết vốn trong nước và vốn nước ngòai (nếu có). Vốn nước ngòai đưa vào quyết tóan niên độ ngân sách năm, gồm: số vốn nước ngòai đã được thực hiện ghi thu, ghi chi và số vốn nước ngòai được thanh tóan theo cơ chế tài chính trong nước (nếu có), đồng thời các đơn vị báo cáo thành biểu riêng đối với các dự án có vốn nước ngòai được thanh tóan theo cơ chế tài chính trong nước tương tự như mẫu biểu có vốn nước ngòai.

  3. Phần thuyết minh:

a) Đối với chủ đầu tư: báo cáo tình hình thực hiện kế họach, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước được Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế họach, thanh tóan, quyết tóan vốn; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư.

b) Đối với các Bộ, ngành trung ương; cơ quan cấp trên của chủ đầu tư; các Sở, ban, ngành địa phương; chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực): Báo cáo tổng quát tình hình thực hiện kế họach, thanh tóan, quyết tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước được Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế họach, thanh tóan, quyết tóan vốn so với kế họach được giao, trong đó nêu rõ việc tăng giảm kế họach vốn đầu tư; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư.

c) Đối với cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan thanh tóan: Báo cáo tổng quát đặc điểm, tình hình thanh tóan, quyết tóan sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước được Nhà nước giao trong năm do Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh tóan) kiểm sóat thanh tóan . Đề xuất và kiến nghị tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến công tác quyết tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cũng như công tác quản lý vốn đầu tư.

  1. Phần số liệu và biểu mẫu:

a) Đối với chủ đầu tư thực hiện các biểu ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, bao gồm: - Biểu số 01/CĐT về báo cáo quyết tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm. - Biểu số 02/CĐT về báo cáo kế họach và thanh tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước - Ứng trước kế họach vốn ngân sách năm sau. - Biểu số 03/CĐT về báo cáo tổng hợp kết quả xử lý các kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước, cơ quan thanh tra của các dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trong năm quyết tóan. - Biểu số 04/CĐT về Bảng đối chiếu xác nhận số liệu các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước. Chủ đầu tư phải đối chiếu, xác nhận số liệu về kế họach và vốn đã thanh tóan với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (hoặc cơ quan thanh tóan vốn) theo mẫu biểu số 04/CĐT trước khi lập báo cáo quyết tóan năm. Đối với ngân sách cấp xã, Kho bạc Nhà nước phối hợp với UBND xã rà sóat, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa Kho bạc Nhà nước và kế tóan xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để UBND xã báo cáo quyết tóan ngân sách xã.

b) Đối với các Bộ, ngành trung ương; cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư; các sở, ban, ngành địa phương thực hiện các biểu ban hành kèm theo Thông tư này: - Biểu số 01/CQTH về báo cáo quyết tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm. - Biểu số 02/CQTH về báo cáo kế họach và thanh tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước - Ứng trước kế họach vốn ngân sách năm sau. - Biểu số 03/CQTH về báo cáo tổng hợp kết quả xử lý các kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước, cơ quan thanh tra của các dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trong năm quyết tóan. - Biểu số 04/CQTH về báo cáo quyết tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý. Biểu này do Sở Tài chính cấp tỉnh tổng hợp gửi báo cáo Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư). - Biểu số 05/CQTH về Bảng đối chiếu xác nhận số liệu các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước. Các Bộ, ngành trung ương phải đối chiếu, xác nhận số liệu về kế họach và vốn đã thanh tóan với Kho bạc Nhà nước theo mẫu biểu số 05/CQTH trước khi lập và gửi báo cáo quyết tóan theo niên độ ngân sách hằng năm cho Bộ Tài chính.

c) Đối với Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện các biểu ban hành kèm theo Thông tư này: - Biểu số 01/KBQT về báo cáo quyết tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành trung ương, địa phương - chi tiết theo nguồn và đơn vị, do Kho bạc Nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. - Biểu số 02/KBQT về báo cáo quyết tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành trung ương - tổng hợp theo đơn vị và chi tiết đến dự án, do Kho bạc Nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. - Biểu số 03/KBQT về báo cáo quyết tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố - tổng hợp theo đơn vị và chi tiết đến dự án, do Kho bạc Nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. - Biểu số 04/KBQT về báo cáo kế họach và thanh tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước - Ứng trước kế họach vốn ngân sách năm sau của các Bộ, ngành và địa phương - tổng hợp theo đơn vị và chi tiết đến dự án, do Kho bạc Nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. - Biểu số 05/KBQT về báo cáo tổng hợp thanh tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước. Biểu này do Kho bạc Nhà nước và các đơn vị nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

d) Đối với các đơn vị nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền: Khi lập báo cáo quyết tóan niên độ ngân sách nhà nước hằng năm các đơn vị báo cáo thành biểu riêng tương tự như các mẫu biểu số: 01/CĐT; 02/CĐT; 01/CQTH; 02/CQTH; 02/KBQT; 04/KBQT; 05/KBQT nêu trên.

đ) Đối với các dự án được giao kế họach vốn nước ngòai thanh tóan theo cơ chế tài chính trong nước: Khi lập báo cáo quyết tóan niên độ ngân sách năm đề nghị các đơn vị báo cáo thành biểu riêng tương tự như các mẫu biểu có vốn nước ngòai nêu trên (ban hành kèm theo Thông tư này).

  1. Đối với việc xử lý, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kết luận của Kiểm tóan Nhà nước, cơ quan thanh tra: Chủ đầu tư, cơ quan cấp trên chủ đầu tư, các Bộ, ngành trung ương, các Sở, ban, ngành địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo tình hình thực hiện kết luận của Kiểm tóan Nhà nước, cơ quan thanh tra của các chuyên đề, các dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước được xử lý trong năm quyết tóan, báo cáo rõ số vốn đã nộp hòan trả ngân sách nhà nước, số vốn đã thu hồi do chi sai của các nhà thầu, số vốn đã giảm trừ trong thanh tóan, số vốn còn lại chưa thực hiện thu hồi, nộp hòan trả ngân sách nhà nước theo kết luận của Kiểm tóan Nhà nước, cơ quan thanh tra theo mẫu biểu quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm 1. Đối với vốn do các Bộ, ngành trung ương quản lý:

a) Chủ đầu tư lập báo cáo quyết tóan năm, gửi Bộ, ngành trung ương. Các Bộ, ngành xét duyệt quyết tóan của các chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan năm gửi Bộ Tài chính.

b) Trường hợp các Bộ, ngành trung ương đã phân cấp quản lý, chủ đầu tư lập báo cáo quyết tóan năm gửi cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư; cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư xét duyệt quyết tóan của các chủ đầu tư và tổng hợp quyết tóan các dự án thuộc phạm vi phân cấp quản lý gửi Bộ, ngành để tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan năm gửi Bộ Tài chính. Trường hợp báo cáo quyết tóan năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư hoặc Bộ, ngành, yêu cầu chủ đầu tư giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót, hòan chỉnh lại báo cáo hoặc lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Đồng thời yêu cầu chủ đầu tư nộp ngay các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không đúng kế họach được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ.

c) Trước khi gửi báo cáo quyết tóan niên độ ngân sách năm cho Bộ Tài chính, các Bộ, ngành trung ương phải đối chiếu, rà sóat số liệu với Kho bạc Nhà nước (trung ương), đảm bảo số liệu của đơn vị và Kho bạc Nhà nước đã được đối chiếu đầy đủ và khớp đúng, đồng thời có Bảng xác nhận số liệu đối chiếu giữa Kho bạc Nhà nước (trung ương) và đơn vị theo mẫu biểu số 05/CQTH, Bảng xác nhận này được nộp kèm theo báo cáo quyết tóan niên độ ngân sách năm gửi Bộ Tài chính.

d) Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh tóan) tổng hợp báo cáo quyết tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh tóan) kiểm sóat thanh tóan, gửi Bộ Tài chính.

đ) Bộ Tài chính thẩm định và ra thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm gửi các Bộ, ngành trung ương.

  1. Đối với vốn do địa phương quản lý:

a) Nguồn vốn do ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện quản lý: - Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) lập báo cáo quyết tóan năm, gửi các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện được phân cấp quản lý. - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện xét duyệt quyết tóan của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan năm gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế họach huyện. Trường hợp báo cáo quyết tóan năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện yêu cầu chủ đầu tư giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót, hòan chỉnh lại báo cáo hoặc lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Đồng thời yêu cầu chủ đầu tư nộp ngay các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không đúng kế họach được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ. - Các sở, ban, ngành của địa phương, chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) phải đối chiếu, rà sóat với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện trước khi gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế họach huyện báo cáo quyết tóan niên độ ngân sách năm, đảm bảo khi gửi báo cáo quyết tóan cho Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế họach huyện số liệu của đơn vị và Kho bạc Nhà nước đã được đối chiếu đầy đủ và khớp đúng. - Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện tổng hợp báo cáo quyết tóan các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do Kho bạc Nhà nước kiểm sóat thanh tóan, gửi cơ quan tài chính cùng cấp. - Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế họach huyện thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm gửi các sở, ban, ngành, các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực và Kho bạc Nhà nước cùng cấp; tổng hợp vào quyết tóan ngân sách địa phương hàng năm báo cáo UBND cùng cấp để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn. Chậm nhất 5 ngày làm việc sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước, UBND cấp tỉnh, gửi báo cáo quyết tóan cho Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định. Đồng thời Sở Tài chính tổng hợp báo cáo quyết tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm do địa phương quản lý gửi về Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước theo mẫu biểu số 04/CQTH của Thông tư này.

b) Nguồn vốn do ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) quản lý: Để phù hợp với đặc điểm tổ chức và phân cấp của từng địa phương, căn cứ các quy định tại Thông tư này, Sở Tài chính trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định trình tự lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Kho bạc Nhà nước huyện tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước do Kho bạc Nhà nước kiểm sóat thanh tóan, gửi Phòng Tài chính - Kế họach huyện và Ủy ban nhân dân xã (phần cấp xã quản lý).

  1. Các Bộ, ngành, địa phương gửi báo cáo quyết tóan về Bộ Tài chính bằng văn bản, đồng thời gửi file dữ liệu điện tử định dạng Excel về địa chỉ Email: qtvdt@mof.gov.vn theo quy định.

Điều 7. Nội dung xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm 1. Đối với các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư:

a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng về kế họach vốn, danh mục, tên dự án và vốn thanh tóan (bao gồm: tạm ứng theo chế độ; thanh tóan khối lượng hòan thành) của từng dự án thuộc kế họach được giao trong năm và thuộc kế họach năm trước được chuyển sang năm quyết tóan tiếp tục thực hiện và thanh tóan.

b) Kiểm tra, so sánh số vốn thanh tóan với số vốn kế họach của từng dự án; xác định số vốn được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh tóan; số kế họach vốn hủy bỏ.

c) Kiểm tra sự phù hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn của các dự án.

d) Nhận xét về tình hình thực hiện, thanh tóan và quyết tóan vốn trong năm, tình hình chấp hành chế độ chính sách và tình hình khác.

đ) Yêu cầu chủ đầu tư nộp ngay các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất tóan các khỏan chi sai chế độ, chi không đúng kế họach được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ.

e) Các nhận xét khác (nếu có).

  1. Đối với cơ quan tài chính:

a) Kiểm tra, xác định sự phù hợp về tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn trong báo cáo quyết tóan của các Bộ, ngành, địa phương và báo cáo tổng hợp quyết tóan của Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh tóan).

b) Kiểm tra, xác định sự phù hợp về danh mục dự án giữa báo cáo quyết tóan của các Bộ, ngành, địa phương và Kho bạc Nhà nước cùng cấp (hoặc cơ quan thanh tóan).

c) Kiểm tra, so sánh kế họach vốn, số vốn thanh tóan của từng dự án giữa báo cáo quyết tóan của các Bộ, ngành, địa phương và Kho bạc Nhà nước cùng cấp (hoặc cơ quan thanh tóan); xác định số vốn được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh tóan; số kế họach vốn hủy bỏ.

d) Yêu cầu cơ quan có trách nhiệm xuất tóan, thu hồi các khỏan chi không đúng chế độ và yêu cầu nộp ngay các khỏan phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

đ) Các nhận xét khác.

Điều 8. Thời hạn gửi báo cáo, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm 1. Thời hạn gửi báo cáo quyết tóan năm:

a) Đối với vốn do các Bộ, ngành trung ương quản lý: Chủ đầu tư lập báo cáo quyết tóan năm gửi Bộ, ngành trung ương hoặc cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 5 năm sau. Các Bộ, ngành trung ương tổng hợp báo cáo quyết tóan, thực hiện việc đối chiếu số liệu với Kho bạc Nhà nước (trung ương), đồng thời ký Bảng xác nhận số liệu đã đối chiếu với Kho bạc Nhà nước (trung ương) theo mẫu biểu số 05/CQTH hòan thành trước ngày 30 tháng 6 năm sau và gửi báo cáo quyết tóan năm cho Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 8 năm sau.

b) Đối với vốn do địa phương quản lý: Thời hạn gửi và thẩm định báo cáo quyết tóan do UBND tỉnh quy định theo Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật, nhưng phải đảm bảo thời gian tổng hợp, lập, gửi báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

c) Kho bạc Nhà nước tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết tóan năm: trước ngày 15 tháng 3 năm sau (đối với Kho bạc Nhà nước cấp huyện); trước ngày 15 tháng 5 năm sau (đối với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) và trước ngày 15 tháng 7 năm sau (đối với Kho bạc Nhà nước cấp trung ương).

  1. Thời hạn thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm: Trong thời hạn 30 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo chế độ quy định), cơ quan tài chính phải hòan thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm đối với từng cơ quan, đơn vị cùng cấp và các đơn vị trực thuộc theo mẫu số 01/TBTĐ ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN

Điều 9 . Trách nhiệm của chủ đầu tư, các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan trung ương và địa phương 1. Chịu trách nhiệm về số liệu được đưa vào báo cáo quyết tóan hằng năm; tổng hợp, lập, thẩm định báo cáo quyết tóan theo hướng dẫn của Thông tư này và gửi cơ quan tài chính đồng cấp đúng thời hạn quy định.

  1. Trong thời hạn 15 ngày (kể từ khi nhận được thông báo kết quả thẩm định quyết tóan của cơ quan tài chính), có trách nhiệm thực hiện và có văn bản giải trình về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết tóan gửi cơ quan tài chính.

  2. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư chịu trách nhiệm xử lý các số liệu chênh lệch của từng dự án. Riêng số liệu thanh tóan phải được đối chiếu, khớp đúng với số liệu của Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh tóan).

Điều 10 . Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan tài chính các cấp 1. Trên cơ sở báo cáo quyết tóan năm do các đơn vị dự tóan cấp I và Kho bạc Nhà nước các cấp (hoặc cơ quan thanh tóan) lập, cơ quan tài chính thực hiện việc thẩm định, thông báo kết quả thẩm định và tổng hợp vào quyết tóan ngân sách nhà nước các cấp theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Khi thẩm định quyết tóan, cơ quan tài chính có quyền yêu cầu các đơn vị dự tóan cấp I, cơ quan tài chính cấp dưới, Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh tóan) bổ sung thông tin, số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết tóan; yêu cầu cơ quan có trách nhiệm nộp các khỏan phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định, đồng thời yêu cầu cơ quan báo cáo quyết tóan điều chỉnh lại số liệu quyết tóan nếu có sai sót.

  1. Trường hợp không nhận được đầy đủ các báo cáo quyết tóan (kể cả báo cáo điều chỉnh, bổ sung, giải trình về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết tóan năm của cơ quan tài chính) do đơn vị dự tóan cấp I (hoặc đơn vị cấp dưới trực thuộc, các chủ đầu tư) không thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo quyết tóan năm:

a) Để đảm bảo thời gian quyết tóan ngân sách các cấp theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, căn cứ báo cáo quyết tóan năm của Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh tóan), cơ quan tài chính kiểm tra, tổng hợp vào quyết tóan ngân sách nhà nước các cấp.

b) Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh tóan) tạm đình chỉ việc thanh tóan vốn đầu tư cho tới khi nhận được báo cáo quyết tóan, đồng thời có văn bản thông báo để đơn vị biết và phối hợp thực hiện.

  1. Trường hợp đã nhận được báo cáo quyết tóan (kể cả báo cáo điều chỉnh, bổ sung, giải trình về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết tóan năm của cơ quan tài chính), nhưng có chênh lệch số liệu giữa báo cáo của các đơn vị dự tóan cấp I và Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh tóan), cơ quan tài chính căn cứ báo cáo quyết tóan của Kho bạc Nhà nước để thẩm định và tổng hợp vào quyết tóan ngân sách nhà nước các cấp.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 11 . Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017. Thông tư này thay thế Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm.

  1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.

  2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-85-2017-tt-btc-quy-dinh-viec-quyet-toan-tinh-hinh-su-dung-von-dau-tu-nguon-ngan-sach-nha-nuoc-theo-nien-do-ngan-sach-hang-nam--124898.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan