Thông tư số 19/2020/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
- Số hiệu
- 19/2020/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/03/2020
- Lĩnh vực
- Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH ____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________
Số: 19/2020
/T T - BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2020
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan Ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước _____________________
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 1 ỉ năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng ỉ ỉ năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/20Ỉ7/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 174/20ỉ6/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong họat động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;
Căn cứ Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan Ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan Ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước như sau:
- Sửa đổi Khỏan 1, Khỏan 2 Điều 20 như sau:
“1. Khi cần thiết, chứng từ điện tử có thể chuyển sang chứng từ giấy, nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Khỏan 3 Điều 7 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong họat động tài chính.
-
Khi cần thiết, chứng từ giấy có thể chuyển sang chứng từ điện tử, nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Khỏan 2 Điều 6 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong họat động tài chính”.
-
Sửa đổi điểm đ Khỏan 3 Điều 22 như sau:
“đ) Đối với chứng từ chi, trường hợp đơn vị rút nhiều mục, không lập được trên một trang giấy thì đơn vị có thể viết vào trang sau (mặt sau) hoặc lập nhiều bộ chứng từ (lưu ý 1 chứng từ chỉ được lập tối đa trên 2 trang giấy). Trường hợp chứng từ được viết trên 2 trang giấy thì tại trang sau, đơn vị phải viết cách lề trên khỏang 1/4 trang giấy. Trường hợp chứng từ chi được lập trên dịch vụ công, không giới hạn số lượng trang trên một chứng từ chi”.
- Sửa đổi Khỏan 2 Điều 26 như sau:
“2. Đối với chứng từ kế tóan giao dịch với Kho bạc Nhà nước, đơn vị giao dịch phải chuyển đến KBNN không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày lập được ghi trên chứng từ kế tóan. Trường hợp quá thời hạn 5 ngày làm việc, đơn vị Kho bạc Nhà nước đề nghị đơn vị lập lại chứng từ phù hợp với thời gian giao dịch với Kho bạc Nhà nước”.
-
Sửa đổi Điều 29 như sau: “Hệ thống tổ hợp tài khỏan kế tóan được xây dựng trên nguyên tắc bố trí các phân đọan mã độc lập, mỗi đọan mã chứa đựng các thông tin khác nhau theo yêu cầu quản lý. Tổ hợp tài khỏan kế tóan được quy định cố định về cấu trúc và thống nhất cho tòan hệ thống, gồm bộ sổ trung tâm thanh tóan, bộ sổ của các tỉnh, thành phố và bộ sổ hợp nhất tòan hệ thống. Danh mục các giá trị chi tiết cho từng đọan mã sẽ được bổ sung, sửa đổi tùy theo yêu cầu thực tế. Các giá trị mã số cụ thể của các đọan mã trong Hệ thống tổ hợp tài khỏan kế tóan được cấp duy nhất 1 lần trong hệ thống (không cấp lại mã hiệu đã sử dụng trong quá khứ) trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với mỗi mã số, hệ thống sẽ ấn định giá trị duy nhất trong suốt thời gian vận hành hệ thống. Trong quá trình vận hành TABMIS, Tổng Giám đốc KBNN chịu trách nhiệm quy định cấp mới, bổ sung, sửa đổi giá trị của các đọan mã (mã qũy, mã tài khỏan kế tóan, mã hạch tóan chi tiết, mã KBNN, mã nguồn ngân sách nhà nước và mã dự phòng) theo yêu cầu quản lý và quy trình nghiệp vụ”.
-
Sửa đổi Khỏan 2 Điều 61 như sau:
“2. Thời điểm chốt số liệu báo cáo quyết tóan thu, chi NSNN hàng năm: được chia làm 3 giai đọan:
a) Chốt số liệu hết thời gian chỉnh lý quyết tóan: Số liệu được lấy đến hết ngày 31/01 năm sau. Báo cáo được lưu dưới dạng file và giấy tại đơn vị KBNN nơi lập báo cáo.
b) Chốt số liệu chuyển nguồn: Số liệu được lấy đến hết ngày 31/3 năm sau. Báo cáo được lưu dưới dạng file và giấy tại đơn vị KBNN nơi lập báo cáo.
c) Chốt số liệu quyết tóan lần cuối cùng: Số liệu được lấy hết ngày 30/11 năm sau. Báo cáo được lưu dưới dạng file và giấy tại đơn vị KBNN nơi lập báo cáo. Trường hợp sau ngày 30/11 vẫn còn điều chỉnh số liệu quyết tóan năm trước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải có thuyết minh”.
- Sửa đổi Khỏan 2 Điều 64 như sau:
“2. Việc đối chiếu giữa đơn vị có giao dịch với KBNN và KBNN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN”.
-
Sửa đổi Điều 68 như sau: “Đối với các khỏan tạm thu, tạm chi ngòai ngân sách, các khỏan tạm ứng, đi vay, cho vay của các cấp ngân sách, các khỏan tạm ứng cho các đơn vị dự tóan, đơn vị KBNN cần phối hợp với cơ quan tài chính đồng cấp và các đơn vị dự tóan làm thủ tục để xử lý theo quy định của các văn bản hướng dẫn công tác khóa sổ kế tóan, lập báo cáo quyết tóan của Bộ Tài chính. Đối với các khỏan tạm thu, tạm giữ khi có văn bản xử lý của cấp có thẩm quyền thì xử lý ngay theo văn bản đó, nếu chưa có văn bản xử lý thì chuyển số dư sang năm sau để tiếp tục theo dõi, xử lý”.
-
Sửa đổi Khỏan 5 Điều 79 như sau:
“5. Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quyết định chức danh ủy quyền kế tóan trưởng cho người đủ điều kiện, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ kế tóan tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và các Kho bạc Nhà nước cấp huyện trực thuộc. Đối với Kho bạc Nhà nước cấp huyện, có thể giao nhiệm vụ cho cán bộ đủ điều kiện, tiêu chuẩn giúp việc cho Kế tóan trưởng, thay mặt Kế tóan trưởng giải quyết các công việc khi được ủy quyền theo quy định và chịu trách nhiệm về các công việc trong thời gian được ủy quyền. Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện trình Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quyết định việc giao nhiệm vụ cho cán bộ giúp việc Kế tóan trưởng tại đơn vị mình, số lượng cán bộ được ủy quyền kế tóan trưởng của một đơn vị Kho bạc Nhà nước tùy thuộc vào quy mô họat động của đơn vị Kho bạc Nhà nước cấp huyện và do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quyết định”.
- Sửa đổi Khỏan 2 Điều 81 như sau:
“2. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quy định các nguyên tắc phân công, bố trí cán bộ kế tóan, trong đó quy định kế tóan trưởng không được trực tiếp thực hiện các công việc kế tóan cụ thể, giao dịch với khách hàng; người được ủy quyền kế tóan trưởng không được ký các chứng từ do mình trực tiếp thực hiện công việc kế tóan cụ thể hoặc giao dịch với khách hàng”.
-
Sửa đổi cụm từ “Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan” thành cụm từ “Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan” tại Điều 86.
-
Sửa đổi, bổ sung các mẫu biểu chứng từ kế tóan như sau:
a) Ban hành các mẫu các chứng từ sau để thay thế các mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục I - Hệ thống chứng từ kế tóan ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC: Lệnh hòan trả thu ngân sách nhà nước (Mẫu số C1-04/NS), Lệnh hòan trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (Mẫu số C1-05/NS), Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước (Mẫu số C1-07a/NS), Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ (Mẫu số C1-07b/NS), Lệnh chi tiền (Mẫu số C2-01a/NS), Giấy nộp trả kinh phí cho ngân sách cấp trên (Mẫu số C2-05b/NS), Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách (Mẫu số C2-10/NS), Lệnh chi trả nợ trong nước bằng đồng Việt Nam (Mẫu số C2-14a/NS), Lệnh chi trả nợ trong nước bằng đồng Việt Nam (Do Cục Quản lý ngân qũy - KBNN lập - Mẫu số C2-14b/NS), Lệnh chi trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ (Mẫu số C2-16NS), Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách (Mẫu số C2-17a/NS), Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách (Mẫu số C2-17b/NS), Giấy đề nghị thu hồi ứng trước vốn đầu tư (Mẫu số C3-03/NS), Phiếu điều chỉnh các khỏan chi NSNN (Mẫu số C3-05/NS), Giấy nộp tiền vào tài khỏan (Mẫu số C4-08/KB), Phiếu chuyển khỏan (Mẫu số C6-08/KB), Phiếu điều chỉnh (Mẫu số C6-09/KB), Giấy đề nghị tạm cấp dự tóan ngân sách (Mẫu số C6-13/NS), Bảng kê thanh tóan lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số C6-14/KB) (Mẫu biểu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này).
b) Bổ sung chứng từ Giấy rút dự tóan bổ sung từ ngân sách cấp trên (Mẫu số C2-11/NS), Lệnh chi trả nợ trong nước bằng ngọai tệ (Mẫu số C2-15a/NS), Lệnh chi trả nợ trong nước bằng ngọai tệ (Do Cục Quản lý ngân qũy - KBNN lập - Mẫu số C2-15b/NS), Bảng kê sử dụng dịch vụ trong tháng ... (Mẫu số C6-18/KB), Giấy báo Nợ (Mẫu số C6-19/KB) (Mẫu biểu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này).
- Sửa đổi, bổ sung các tài khỏan kế tóan như sau:
a) Đổi tên các tài khỏan sau đây: - Tài khỏan 3722 - “Tiền gửi các qũy công chuyên dùng” thành “Tiền gửi các qũy tài chính ngòai ngân sách do cấp xã quản lý”. - Tài khỏan 3723 - “Tiền gửi khác” thành do “Tiền gửi khác do xã quản lý”. - Tài khỏan 3730 - “Tiền gửi dự án” thành “Tiền gửi ban quản lý dự án”. - Tài khỏan 3741 - “Tiền gửi có mục đích” thành “Tiền gửi có mục đích từ kinh phí đầu tư”. - Tài khỏan 3750 - “Tiền gửi của các tổ chức, cá nhân” thành “Tiền gửi của các tổ chức”; Tài khỏan 3751 - “Tiền gửi của các tổ chức, cá nhân” thành “Tiền gửi của các tổ chức”. - Tài khỏan 7910 - “Thu kết dư ngân sách” thành “Thu kết dư ngân sách và nguồn kết dư ngân sách sử dụng để trả nợ gốc, lãi các khỏan vay NSNN. - Tài khỏan 8953 - “Chi thường xuyên từ các khỏan phí để lại ghi thu, ghi chi cho đơn vị” thành “Chi thường xuyên từ theo hình thức ghi thu, ghi chi”. - Tài khỏan 9264 - “Dự tóan ghi thu, ghi chi thường xuyên phân bổ cho đơn vị cấp 1” thành “Dự tóan ghi thu, ghi chi thường xuyên phân bổ cho đơn vị cấp 1 từ nguồn vốn vay nước ngòai”. - Tài khỏan 9265 - “Dự tóan ghi thu, ghi chi đầu tư XDCB phân bổ cho đơn vị cấp 1” thành “Dự tóan ghi thu, ghi chi đầu tư XDCB phân bổ cho đơn vị cấp 1 từ nguồn vốn vay nước ngòai ”. - Tài khỏan 9595 - “Dự tóan ghi thu, ghi chi thường xuyên bằng dự tóan” thành “Dự tóan ghi thu, ghi chi thường xuyên từ nguồn vốn vay nước ngòai”. - Tài khỏan 9597 - Dự tóan ghi thu, ghi chi đầu tư XDCB bằng dự tóan thành Dự tóan ghi thu, ghi chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn vay nước ngòai.
b) Thay thế các tài khỏan sau đây: - Thay tài khỏan 1476 thành tài khỏan 1462 - Tạm ứng chi đầu tư XDCB của cấp NS từ vốn vay ngòai nước theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian. - Thay tài khỏan 1477 thành tài khỏan 1463 - Tạm ứng chi đầu tư XDCB của cấp NS từ vốn viện trợ theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian. Tài khỏan 1462, 1463 là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 1460 - Tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian.
c) Bổ sung các tài khỏan sau: - Tài khỏan 1347 - Phải thu tiền vay đã nhận nợ là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 1340 - Phải thu tiền vay đã được nhận nợ. - Tài khỏan 1413 - Tạm ứng chi thường xuyên theo hình thức ghi thu, ghi chi là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 1410 - Tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi. - Tài khỏan 1418 - Tạm ứng chi đầu tư xây dựng cơ bản theo hình thức ghi thu, ghi chi là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 1410 - Tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi. -Tài khỏan 1420 - Tạm ứng chi từ cấp ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi là tài khỏan cấp 1 của Nhóm tài khỏan 14a - Tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi (GTGC). Tài khỏan này bao gồm các tài khỏan cấp 2 như sau: + Tài khỏan 1425 - Tạm ứng chi thường xuyên của cấp NS từ vốn viện trợ ngòai nước theo hình thức ghi thu, ghi chi. + Tài khỏan 1426 - Tạm ứng chi đầu tư XDCB của cấp NS từ vốn vay ngòai nước theo hình thức ghi thu, ghi chi. + Tài khỏan 1427 - Tạm ứng chi đầu tư XDCB của cấp NS từ vốn viện trợ ngòai nước theo hình thức ghi thu, ghi chi. - Tài khỏan 1461 - Tạm ứng chi thường xuyên của cấp NS từ vốn viện trợ theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 1460 - Tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian. - Tài khỏan TK 3657 - Phải trả tiền vay đã nhận nợ là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 3650 - Phải trả về tiền vay dài hạn nước ngòai đã được nhận nợ. - Tài khỏan 3715 - “Tiền gửi thu dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí” là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 3710 - “Tiền gửi của đơn vị hành chính sự nghiệp”. - Tài khỏan 3742 - “Tiền gửi có mục đích từ kinh phí thường xuyên”, Tài khỏan 3743 - “Tiền gửi có mục đích khác” là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 3740 - “Tiền gửi có mục đích”. - Tài khỏan 3745 - Tiền gửi ODA và viện trợ là tài khỏan cấp 1 của nhóm tài khỏan 3700 - Phải trả tiền gửi của các đơn vị. Tài khỏan này gồm các tài khỏan cấp 2 như sau: + TK 3746 - Tiền gửi vốn vay ODA + TK 3747 - Tiền gửi vốn viện trợ. - Tài khỏan 7114 - Thu ngân sách nhà nước theo kiến nghị của kiểm tóan là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 7110 - Thu ngân sách nhà nước. - Tài khỏan 7912 - Nguồn kết dư ngân sách sử dụng để trả nợ gốc, lãi các khỏan vay của NSNN là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 7910 - Thu kết dư ngân sách và nguồn kết dư ngân sách sử dụng để trả nợ gốc, lãi các khỏan vay NSNN. - Tài khỏan 8995 - Chi trả nợ vay từ nguồn bội thu ngân sách; tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách; kết dư ngân sách là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 8950 - Chi ngân sách khác. - Tài khỏan 9266 - Dự tóan ghi thu, ghi chi thường xuyên từ nguồn viện trợ nước ngòai phân bổ cấp 1 là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 9250 - Dự tóan phân bổ cho đơn vị cấp 1. - Tài khỏan 9267 - Dự tóan ghi thu, ghi chi đầu tư XDCB từ nguồn viện trợ nước ngòai phân bổ cấp 1 là tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 9250 - Dự tóan phân bổ cho đơn vị cấp 1. - Tài khỏan 9570 - Dự tóan ghi thu, ghi chi từ nguồn trong nước là tài khỏan cấp 1 của nhóm tài khỏan 95 - Dự tóan chi phân bổ cấp 4. Tài khỏan này gồm 2 tài khỏan cấp 2 như sau: + Tài khỏan 9571 - Dự tóan ghi thu, ghi chi thường xuyên từ nguồn trong nước. + Tài khỏan 9572 - Dự tóan ghi thu, ghi chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn trong nước. - Tài khỏan 9596 - Dự tóan ghi thu, ghi chi thường xuyên từ nguồn viện trợ nước ngòai. - Tài khỏan 9598 - Dự tóan ghi thu, ghi chi đầu tư XDCB từ nguồn viện trợ nước ngòai.
-
Bổ sung mã chương trình mục tiêu và hạch tóan chi tiết theo Phụ lục II kèm theo.
-
Sửa đổi, bổ sung mã nguồn ngân sách nhà nước như sau:
a) Đổi tên mã 17 “Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng” thành “Kinh phí trợ cấp, phụ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần cho người có công với cách mạng”.
b) Bổ sung các mã nguồn 46 - Nguồn trái phiếu Chính phủ xanh thuộc nhóm Mã nguồn 31 - Nguồn đầu tư của Phụ lục III.11. Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC.
c) Bổ sung các mã nguồn ngân sách nhà nước thuộc nhóm Mã nguồn 50 - Nguồn vốn ngòai nước của Phụ lục III.11. Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC. - Mã nguồn 55 - Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ nước ngòai độc lập thuộc NSTW để thực hiện các chương trình, dự án. - Mã nguồn 56 - Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ nước ngòai độc lập thuộc NSTW bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình, dự án. - Mã nguồn 57 - Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ nước ngòai độc lập thuộc ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình, dự án.
-
Sửa đổi, bổ sung các mẫu sổ kế tóan như sau: - Ban hành mẫu Sổ chi tiết theo dõi tình hình sử dụng dự tóan ngân sách (Mẫu số S2-05/KB/TABMIS), Liệt kê chứng từ quản lý phân bổ ngân sách (Mẫu số S2-06d/KB/TABMIS) và Liệt kê chứng từ quản lý cam kết chi (Mẫu số S2-06e/KB/TABMIS) thay thế các mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục IV - Danh mục và mẫu biểu sổ kế tóan, bảng kê ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC (Mẫu biểu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này). - Ban hành mẫu Sao kê tài khỏan (Mẫu số 01/SK) (Mẫu biểu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này).
-
Sửa đổi, bổ sung các mẫu báo cáo tài chính, báo cáo quản trị:
a) Bổ sung mẫu Báo cáo hòan trả các khỏan thu nội địa và thu khác ngân sách nhà nước niên độ ... (B2-05a/BC-NS/TABMIS).
b) Ban hành các mẫu báo cáo tài chính, báo cáo quản trị sau để thay thế các mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục V - Danh mục và mẫu biểu báo cáo tài chính, báo cáo quản trị ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC: Tổng hợp phân bổ, giao dự tóan chi ngân sách cấp Tỉnh (huyện, xã) và chi trả nợ, niên độ... (B1-01b/BC-NS/TABMIS), Báo cáo thu và vay của NSNN niên độ... (B2- 01/BC-NS/TABMIS), Vay, trả nợ Ngân sách nhà nước niên độ.... (B6-01/BC-NS/TABMIS), Vay, trả nợ Ngân sách địa phương niên độ.... (B6-02/BC-NS/TABMIS). (Mẫu biểu tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).
Điều 2. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan Ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước như sau:
-
Bãi bỏ quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 6 Điều 24 về dấu của Phòng Giao dịch, điểm giao dịch, bãi bỏ quy định tại Khỏan 1 Điều 40, Khỏan 2 Điều 56, tiết c Khỏan 1 Điều 60 về Phòng Giao dịch.
-
Bãi bỏ các mẫu chứng từ Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước (C2-02a/NS, C2-02b/NS), Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng, ứng trước (C2-03/NS), Giấy nộp trả kinh phí (C2-05a/NS), Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ (C2-06/NS), Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng, ứng trước bằng ngọai tệ (C2-08/NS), Giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước (C2-12/NS), Phiếu điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước (C2-13/NS), Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn vay, vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi (C2-18/NS), Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngòai (C2-19/NS), Giấy rút vốn đầu tư (C3-01/NS), Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư (C3-02/NS), Ủy nhiệm chi chuyển khỏan, chuyển tiền điện tử (C4-02a/KB, C4-02c/KB), Ủy nhiệm chi (ngọai tệ) chuyển khỏan, chuyển tiền điện tử (C4-02b/KB) và thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
-
Bãi bỏ mẫu chứng từ Lệnh chi tiền (Mẫu số C2-01c/NS), Giấy nộp trả kinh phí cho ngân sách cấp huyện (Mẫu số C2-05c/NS), Giấy rút dự tóan bổ sung từ ngân sách cấp trên (C2-11a/NS), Giấy rút dự tóan bổ sung từ ngân sách cấp huyện (C2-11b/NS), Lệnh chi trả nợ trong nước bằng ngọai tệ (Mẫu số C2-15/NS), Giấy nộp trả vốn đầu tư (Mẫu số C3-04/NS), Giấy rút tiền mặt từ tài khỏan tiền gửi (Mẫu số C4-09/KB).
-
Bãi bỏ các mẫu biểu báo cáo gồm: Báo cáo về tổng hợp dự tóan (Mẫu số B1-01a/BC-NS/TABMIS), Báo cáo tình hình họat động NSNN và NSTW niên độ...(B8-01/BC-NS/TABMIS), Báo cáo tình hình họat động ngân sách tỉnh niên độ... (B8-02/BC-NS/TABMIS), Báo cáo tình hình họat động ngân sách huyện... (B8-03/BC-NS/TABMIS), Báo cáo tình hình họat động ngân sách xã... (B8-04/BC-NS/TABMIS).
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/5/2020.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-19-2020-tt-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-77-2017-tt-btc-ngay-28-thang-7-nam-2017-cua-bo-tai-chinh-huong-dan-che-do-ke-toan-ngan-sach-nha-nuoc-va-hoat-dong-nghiep-vu-kho-bac-nha-nuoc--142716.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Bãi bỏ của Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua, bán người
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Về Quy trình thẩm định, hồ sơ, mẫu biểu chi phí xuất đã có định mức tại cửa kho và chi phí xuất tối đa ngoài cửa kho hàng dự trữ quốc gia thực hiện cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ