Quyết định số 126/2008/QĐ-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Số hiệu
- 126/2008/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/12/2008
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy chế tổ chức và họat động công ty chứng khóan" ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ________________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy chế tổ chức và họat động công ty chứng khóan” ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, như sau:
- Sửa đổi khỏan 4 Điều 3 như sau:
“4. Điều kiện đối với cá nhân góp vốn:
a) Cá nhân là cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 62 Luật Chứng khóan;
b) Chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình để góp vốn, không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác.
c) Cá nhân tham gia góp vốn phải chứng minh khả năng góp vốn bằng tiền, chứng khóan, hoặc các tài sản khác. Giá trị tiền, chứng khóan, tài sản khác để chứng minh năng lực tài chính tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp vào công ty chứng khóan. Thời điểm xác nhận giá trị tiền, chứng khóan hoặc tài sản khác để chứng minh năng lực tài chính tối đa không quá ba mươi (30) ngày tính đến ngày hồ sơ đề nghị thành lập côngtychứngkhóan đã đầyđủvà hợp lệ. Đối với tài sản bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng về số dư tiền đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi có trong tài khỏan tại ngân hàng. Đối với tài sản bằng chứng khóan, chứng khóan phải đang được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm giao dịch chứng khóan và phải có xác nhận của công ty chứng khóan hoặc của tổ chức phát hành về số chứng khóan đó. Nguyên tắc xác định giá chứng khóan là giá đóng cửa ngày xác nhận giá trị chứng khóan. Đối với tài sản khác, phải có tài liệu chứng minh quyền sở hữu và tài sản đó phải được định giá bởi tổ chức định giá đang họat động hợp pháp tại Việt Nam. Các tài sản dùng để chứng minh năng lực tài chính của cổ đông, thành viên góp vốn không đang trong tình trạng cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký qũy hoặc đang có tranh chấp hoặc đang dùng để chứng minh năng lực tài chính tại các doanh nghiệp, hoặc phục vụ cho các mục đích khác.”
- Sửa đổi khỏan 5 Điều 3 như sau:
“5. Điều kiện đối với pháp nhân:
a) Đang họat động hợp pháp; có thời gian họat động tối thiểu là 05 năm;
b) Công ty chứng khóan thành lập theo hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên phải có tối thiểu hai (02) cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức, trong đó phải có ít nhất một (01) tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty tài chính hoặc công ty bảo hiểm. Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là ngân hàng thương mại, công ty tài chính hoặc công ty bảo biểm tối thiểu phải đạt 30% vốn điều lệ của công ty chứng khóan.
c) Đối với công ty chứng khóan thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, công ty tài chính hoặc công ty bảo hiểm.
d) Nguồn vốn góp của pháp nhân phải là nguồn vốn hợp pháp và được tổ chức kiểm tóan độc lập xác nhận, không được sử dụng vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn.
đ) Tại Báo cáo tài chính được kiểm tóan năm gần nhất và tại báo cáo tài chính được kiểm tóan tính tới thời điểm gần nhất (nhưng không quá 90 ngày tính đến thời điểm hồ sơ đề nghị thành lập công ty chứng khóan đã đầy đủ và hợp lệ), tổ chức tham gia góp vốn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi các qũy khen thưởng, phúc lợi và trừ đi tài sản dài hạn tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp vào công ty chứng khóan. Trường hợp pháp nhân là công ty bảo hiểm: vốn chủ sở hữu cộng nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm sau khi trừ đi tài sản dài hạn tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp vào công ty chứng khóan. Trường hợp pháp nhân là ngân hàng thương mại, công ty tài chính: vốn điều lệ cộng Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ sau khi trừ đi tài sản dài hạn tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp vào công ty chứng khóan. - Tài sản lưu động ròng tối thiểu phải bằng số vốn góp. - Pháp nhân họat động kinh doanh phải có lãi trong hai (02) năm liền trước năm xin phép thành lập công ty chứng khóan và không có lỗ lũy kế đến thời điểm hồ sơ đề nghị thành lập công ty chứng khóan đã đầy đủ và hợp lệ;
e) Công ty bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khóan phải đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện an tòan vốn và các điều kiện tài chính khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”
- Sửa đổi khỏan 6 Điều 3 như sau:
“6. Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng khóan không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp ban đầu của mình trong vòng 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và họat động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác, trong đó, ngân hàng thương mại, công ty tài chính hoặc công ty bảo hiểm phải luôn đảm bảo nắm giữ tối thiểu 30% vốn điều lệ công ty chứng khóan.”
- Sửa đổi điểm g khỏan 1 Điều 4 như sau:
“g) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và nguồn vốn góp của cổ đông, thành viên góp vốn cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: tài liệu theo quy định tại khỏan 1 Điều 1 Quyết định này. - Đối với pháp nhân: báo cáo tài chính năm gần nhất tính đến thời điểm hồ sơ đầy đủ và hợp lệ và đã được một công ty kiểm tóan độc lập đang họat động hợp pháp xác nhận. Pháp nhân có công ty con, công ty liên doanh liên kết, phải nộp bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất có kiểm tóan. Trường hợp quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, pháp nhân phải nộp bổ sung báo cáo tài chính qúy gần nhất đã được kiểm tóan tính đến ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Ý kiến kiểm tóan đối với các báo cáo tài chính phải chấp thuận tòan bộ.”
- Sửa đổi khỏan 1 Điều 5 như sau:
“1. Sau khi nhận được hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Quy chế này, trong thời hạn ba mươi (30) ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét chấp thuận nguyên tắc việc cấp Giấy phép thành lập và họat động công ty chứng khóan. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động công ty chứng khóan, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền đề nghị người đại diện trong số cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập hoặc người dự kiến được bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty chứng khóan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản. Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có yêu cầu bằng văn bản, các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng khóan phải bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ. Sau thời hạn trên, nếu các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không bổ sung, hòan thiện đầy đủ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước không tiếp tục xem xét hồ sơ.”
- Sửa đổi khỏan 2 Điều 5 như sau:
“2. Trong vòng sáu (06) tháng, kể từ ngày được chấp thuận nguyên tắc, tổ chức xin cấp phép thành lập và họat động công ty chứng khóan phải hòan tất việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, chuẩn bị đủ người hành nghề chứng khóan và phong tỏa vốn pháp định. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở công ty chứng khóan trước khi chính thức cấp Giấy phép thành lập và họat động. Trường hợp không hòan tất theo thời gian quy định, việc chấp thuận nguyên tắc coi như bị hủy bỏ.”
- Sửa đổi khỏan 3 Điều 5 như sau:
“3. Số vốn pháp định phải được gửi vào một tài khỏan phong tỏa tại ngân hàng do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chỉ định và phải có xác nhận của ngân hàng này về số vốn trên tài khỏan phong tỏa. Số vốn này chỉ được giải tỏa và phải được chuyển vào tài khỏan của công ty chứng khóan sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chính thức cấp Giấy phép thành lập và họat động.”
- Sửa đổi khỏan 6 Điều 5 như sau:
“6. Trường hợp có bất kỳ thay đổi liên quan đến vốn đóng góp và cơ cấu cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động kể từ khi chấp thuận nguyên tắc cho đến khi chính thức đi vào họat động, việc chấp thuận nguyên tắc coi như bị hủy bỏ.”
-
Bỏ Điều 11 về Đại lý nhận lệnh.
-
Bổ sung thêm khỏan 5 Điều 29 như sau:
“5. Công ty chứng khóan không được cho vay dưới bất kỳ hình thức nào đối với các cổ đông lớn, thành viên Ban Kiểm sóat, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Giám đốc và người có liên quan của những đối tượng nêu trên.”
Điều 2. Trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các công ty chứng khóan đã lập đại lý nhận lệnh phải thực hiện các thủ tục đóng đại lý nhận lệnh và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trước năm (05) ngày làm việc kể từ ngày đại lý nhận lệnh ngừng họat động kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng đại lý.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, các công ty chứng khóan và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-126-2008-qd-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cong-ty-chung-khoan-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-27-2007-qd-btc-ngay-24-thang-4-nam-2007-cua-bo-truong-bo-tai-chinh--12266.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán