Quyết định số 105/1999/QÐ-BTCvề việc ban hành chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán
- Số hiệu
- 105/1999/QÐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/08/1999
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác; Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 105/1999/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 1999 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 105/1999/QĐ-BTC NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH -
Căn cứ Pháp lệnh Kế tóan và Thống kê được công bố theo Lệnh số 06/LCT/HĐNN ngày 20/5/1988 của Hội đồng Nhà nước (nay là Chủ tịch nước) và Điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước, Điều lệ kế tóan trưởng xí nghiệp quốc doanh ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT và Nghị định số 26-HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); -
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; -
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; -
Căn cứ Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm giao dịch chứng khóan; Sau khi thỏa thuận với Ủy ban chứng khóan Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế tóan Trung tâm giao dịch chứng khóan", gồm: - Những quy định chung; - Hệ thống chứng từ kế tóan và giải thích các mẫu chứng từ kế tóan; - Hệ thống tài khỏan kế tóan, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép các tài khỏan kế tóan; - Hệ thống sổ kế tóan và giải thích các mẫu sổ kế tóan; - Hệ thống báo cáo tài chính và hướng dẫn cách lập báo cáo.
Điều 2: Chế độ kế tóan Trung tâm giao dịch chứng khóan áp dụng cho tất cả các Trung tâm giao dịch chứng khóan.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4: Chủ tịch Ủy ban chứng khóan Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm giao dịch chứng khóan thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ kế tóan này.
Điều 5: Vụ trưởng vụ Chế độ kế tóan, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Phạm Văn Trọng (Đã ký) CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN (Ban hành theo Quyết định số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính) Phần thứ nhất: Những quy định chung Phần thứ hai: Hệ thống chứng từ kế tóan và giải thích các mẫu chứng từ kế tóan. Phần thứ ba: Hệ thống tài khỏan kế tóan, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép các tài khỏan kế tóan. Phần thứ tư: Hệ thống sổ kế tóan và giải thích các mẫu sổ kế tóan. Phần thứ năm: Hệ thống báo cáo tài chính và hướng dẫn cách lập báo cáo. PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Chế độ kế tóan Trung tâm giao dịch chứng khóan (Trung tâm GDCK) được áp dụng cho tất cả các Trung tâm GDCK, trực thuộc Ủy ban chứng khóan nhà nước. Các Trung tâm GDCK, phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp lý của nhà nước về kế tóan, thống kê và quy định trong chế độ kế tóan này.
Điều 2 : Kế tóan trung tâm GDCK là công việc tổ chức hệ thống thông tin kinh tế, tài chính bằng số liệu để quản lý và kiểm sóat nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết tóan kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các lọai vật tư, tài sản; tình hình chấp hành dự tóan thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của nhà nước ở Trung tâm GDCK; tình hình thu phí. lệ phí và sử dụng các khỏan thu này; cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài sản, công nợ, nguồn kinh phí; tình hình họat động giao dịch chứng khóan, họat động thanh tóan bù trừ và lưu ký chứng khóan ở Trung tâm GDCK.
Điều 3 : Kế tóan Trung tâm GDCK có nhiệm vụ: 1- Thu nhập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về: Nguồn kinh phi được cấp, được tài trợ và tình hình sử dụng các khỏan kinh phí; tình hình thu và sử dụng các khỏan thu phí và lệ phí tại Trung tâm GDCK; tình hình sử dụng tài sản, tình hình công nợ, tình hình họat động giao dịch chứng khóan, thanh tóan bù trừ và lưu ký chứng khóan tại Trung tâm GDCK. 2- Thực hiện kiểm tra, kiểm sóat tình hình chấp hành dự tóan thu, chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của nhà nước; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các lọai vật tư, tài sản, tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh tóan và các chế độ, chính sách của nhà nước. 3- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo qui định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự tóan, xây dựng các định mức chi tiêu cho họat động giao dịch, lưu ký chứng khóan. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, qũy ở Trung tâm GDCK.
Điều 4: Kế tóan sử dụng phương pháp ghi sổ "Kép"
Điều 5 : Ngôn ngữ, đơn vị tiền tệ, đơn vị đo lường sử dụng trong kế tóan? 1- Ngôn ngữ sử dụng trong kế tóan là tiếng Việt Nam. 2- Đơn vị tiền tề sử dụng trong ghi chép kế tóan là Đồng Việt Nam. Các đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam phải ghi theo nguyên tệ và phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế tóan, đồng thời phải theo dõi chi tiết theo từng lọai nguyên tệ trên tài khỏan ngòai Bảng cân đối kế tóan. 3- Đơn vị đo lường (hiện vật và thời gian) áp dụng trong kế tóan là đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam như cái, chiếc, kg, tấn, m, lít, m2, m3... Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ không chính thức để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế tóan chi tiết. 4- Kế tóan chứng khóan lưu ký theo mệnh giá Điều 6: Việc ghi chép trên chứng từ, sổ kế tóan phải dùng mực tốt, không phai, số liệu và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xem kẽ, ghi chồng đè. Không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa. Không được viết tắt. Chủ tài khỏan và kế tóan trưởng (hay phụ trách kế tóan) tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc các chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định của chế độ kế tóan Nhà nước.
Điều 7: Niên độ kế tóan tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Kỳ kế tóan theo niên độ kế tóan là: - Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng - Qúy tính từ ngày 01 tháng đầu qúy đến hết ngày cuối cùng của qúy.
Điều 8: Yêu cầu công tác kế tóan ở các Trung tâm GDCK. - Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và tòan diện mọi khỏan kinh phí, qũy, tài sản và mọi họat động kinh tế, tài chính phát sinh tại Trung tâm GDCK. - Chỉ tiêu kế tóan phản ánh phải thống nhất với dự tóan về nội dung và phương pháp tính tóan. - Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin kinh tế, tài chính cần thiết về tình hình họat động của Trung tâm GDCK. - Tổ chức công tác kế tóan phải gọn, nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.
Điều 9: Nội dung công việc kế tóan của Trung tâm GDCK gồm: Kế tóan vốn bằng tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các lọai vốn bằng tiền của đơn vị gồm tiền mặt, ngọai tệ và các chứng chỉ có giá tại qũy của Trung tâm GDCK hoặc gửi tại Ngân hàng, kho bạc Nhà nước. Kế tóan vật tư, tài sản: - Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư, tài sản tại Trung tâm GDCK. - Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản tại Trung tâm GDCK. Kế tóan thanh tóan; - Phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của các đối tượng trong và ngòai Trung tâm GDCK. - Phản ánh các khỏan nợ phải trả, các khỏan trích nộp theo lương, các khỏan phải trả công chức, viên chức, các khỏan phải nộp Ngân sách và việc thanh tóan các khỏan phải trả, phải nộp. - Phản ánh tình hình thanh tóan bù trừ của họat động GDCK. - Phản ánh tình hình quản lý và thanh tóan qũy hỗ trợ thanh tóan. - Phản ánh tình hình nhận và thanh tóan hộ cổ tức, vốn gốc và lãi trái phiếu. Kế tóan họat động lưu ký chứng khóan: Phản ánh tình hình họat động giao dịch chứng khóan và lưu ký chứng khóan; tình hình chuyển giao chứng khóan lưu ký giữa các thành viên lưu ký. Kế tóan nguồn kinh phí, vốn, qũy: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các nguồn kinh phí họat động, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí thực hiện dự án, kinh phí đã hình thành tài sản cố định, kinh phí khác và các lọai nguồn vốn, qũy của Trung tâm GDCK. Kế tóan các khỏan thu: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khỏan thu phí, lệ phí và các khỏan thu khác phát sinh tại đơn vị và nộp kịp thời các khỏan thu phải nộp Ngân sách, nộp cấp trên. Kế tóan các khỏan chi: - Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khỏan chi phí cho họat động giao dịch chứng khóan, chi thực hện chương trình, dự án, đề tài, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự tóan được duyệt và việc thanh quyết tóan các khỏan chi đó. - Phản ánh tình hình chi tiêu và sử dụng các qũy của Trung tâm GDCK. Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết tóan: - Lập đầy đủ, kịp thời và gửi đúng thời hạn các báo cáo tài chính của Trung tâm GDCK cho các cơ quan quản lý nhà nước; - Định kỳ phân tích báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý họat động tài chính của Trung tâm GDCK.
Điều 10: Kiểm kê tài sản: Kiểm kê tài sản là một phương pháp xác định tại chỗ số thực có về tải sản, vật tư, tiền qũy, công nợ của Trung tâm GDCK tại một thời điểm nhất định. Cuối kỳ kế tóan (qúy, năm), trước khi khóa sổ kế tóan Trung tâm GDCK phải thực hiện kiểm kê: - Tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền qũy, để xác định đúng số vật tư, tài sản, tiền qũy... hiện có tại thời điểm kiểm kê, đối chiếu và xác nhận công nợ hiện có để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế tóan khớp đúng với thực tế. - Chứng khóan lưu ký. Ngòai ra Trung tâm GDCK còn phải kiểm kê bất thường khi cần thiết (trường hợp bàn giao, sát nhập, giải thể...).
Điều 11: Kiểm tra kế tóan và kiểm tóan nội bộ 1- Kiểm tra kế tóan Kiểm tra kế tóan nhằm đảm bảo cho các quy định pháp lý về tài chính kế tóan được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế tóan được chính xác, trung thực, khách quan. Trung tâm GDCK phải chịu sự kiểm tra kế tóan của đơn vị kế tóan cấp trên và cơ quan tài chính. Giám đốc Trung tâm GDCK và kế tóan trưởng (hay người phụ trách kế tóan) phải chấp hành lệnh kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính; có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kế tóan được thuận lợi.
- Kiểm tóan nội bộ: Kiểm tóan nội bộ là một biện pháp kiểm tra, đánh giá và xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính nhằm nâng cao và đảm bảo độ tin cậy của thông tin kế tóan, đảm bảo tính hiệu lực của hệ thống kiểm sóat nội bộ, tính hiệu quả của các quyết định kinh tế. Nội dung kiểm tóan là kiểm tra đánh giá, xác nhận các thông tin kế tóan tài chính, việc nhận và sử dụng các nguồn kinh phí, việc thực hiện các khỏan thu, chi và thu nộp Ngân sách, việc tuân thủ các chế độ, thể lệ tài chính, kế tóan.
Điều 12: Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan Tài liệu kế tóan bao gồm các chứng từ kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan đến kế tóan. Sau khi kết thúc niên độ kế tóan, và đã hòan tất tòan bộ công việc kế tóan, các tài liệu kế tóan kể cả các tài liệu do máy vi tính in ra phải được xắp xếp, phân lọai, đóng tập, liệt kê, gói buộc và lập danh mục để lưu giữ tại bộ phận kế tóan trong vòng một năm. Sau đó được chuyển vào lưu trữ tại bộ phận lưu trữ của đơn vị. Thời hạn lưu trữ, bảo quản tài liệu kế tóan theo chế độ bảo quản hồ sơ, tài liệu kế tóan của Nhà nước. Trường hợp ghi sổ kế tóan bằng máy vi tính thì cuối kỳ kế tóan, sau khi hòan thành việc khóa sổ phải in tòan bộ hệ thống sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết và làm đủ các thủ tục pháp lý như các sổ kế tóan ghi bằng tay để phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm sóat của các cơ quan nhà nước, sau đó được lưu trữ cùng với các tài liệu kế tóan khác.
Điều 13: Trung tâm GDCK phải tổ chức bộ máy kế tóan. Bộ máy kế tóan gồm phòng (ban) và các bộ phận khác thực hiện các nội dung công tác kế tóan quy định tại Điều 9. Trung tâm GDCK phải bố trí người làm công tác kế tóan có trình đội chuyên môn và nghiệp vụ được đào tạo cơ bản về kế tóan. Cán bộ kế tóan phải được đảm bảo quyền độc lập về nghiệp vụ chuyên môn trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
Điều 14: Cán bộ kế tóan không được kiêm nhiệm làm thủ kho, thủ qũy và các công tác phụ trách vật chất khác. Giám đốc Trung tâm GDCK và kế tóan trưởng (Hay phụ trách kế tóan) không được bố trí người thân trong gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, anh chị em ruột) làm công tác tài chính, kế tóan, thủ kho, thủ qũy tại đơn vị mình. Tuyệt đối cấm các người thân trong gia định cùng tham gia xử lý các nghiệp vụ phát sinh ở đơn vị trong các mối quan hệ người duyệt, người kiểm sóat, người thực hiện. Khi thay đổi cán bộ kế tóan trong bộ máy kế tóan phải thực hiện bàn giao giữa cán bộ kế tóan cũ với cán bộ kế tóan mới. Cán bộ kế tóan mới chịu trách nhiệm về công việc của mình kể từ ngày nhận bàn giao. Cán bộ kế tóan cũ phải chịu trách nhiệm về công việc của mình trong thời gian phụ trách. Khi thành lập Trung tâm GDCK, sau khi có quyết định bổ nhiệm Giám đốc Trung tâm đồng thời phải bổ nhiệm ngay kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan và phải tổ chức bộ máy kế tóan phù hợp để thực hiện thủ tục mở tài khỏan giao dịch tại ngân hàng và ghi chép phản ánh theo dõi các họat động nghiệp vụ của Trung tâm GDCK. Khi sát nhập, giải thể, chia tách Trung tâm, Giám đốc và kế tóan trưởng (Hoặc người phụ trách kế tóan) Trung tâm GDCK phải hòan thành việc bàn giao, thanh quyết tóan để báo cáo cơ quan quản lý cấp trên hoặc cho đơn vị mới.
Điều 15: Cán bộ, nhân viên ở Trung tâm GDCK có liên quan đến công tác kế tóan đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc, chế độ và thủ tục tài chính, kế tóan, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng từ, tài liệu cần thiết cho công tác kế tóan và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đã thực hiện.
Điều 16: Đứng đầu bộ máy kế tóan của Trung tâm GDCK là kế tóan trưởng (Phụ trách kế tóan), có chức năng giúp Giám đốc Trung tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện tòan bộ công tác tài chính, kế tóan và thông tin kinh tế trong đơn vị, thực hiện kiểm tra, kiểm sóat việc tuân thủ các chế độ, chính sách tài chính, kế tóan, việc thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước và việc chấp hành kỷ luật tài chính, kế tóan ở Trung tâm GDCK.
Điều 17: Kế tóan trưởng hay phụ trách kế tóan chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Trung tâm GDCK, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ tài chính, kế tóan của cơ quan quản lý tài chính cấp trên (Ủy ban chứng khóan nhà nước).
Điều 18: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển công tác, thi hành kỷ luật kế tóan trưởng (phụ trách kế tóan) do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm GDCK, sau khi đã thỏa thuận với cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính cùng cấp (nến có). Khi thay đổi kế tóan trưởng (phụ trách kế tóan), Giám đốc Trung tâm GDCK phải lập biên bản, tổ chức bàn giao công việc giữa kế tóan trưởng cũ và kế tóan trưởng mới. Biên bản giao nhận tài sản, tài liệu tài chính, kế tóan và công việc kế tóan theo quy định về thủ tục và nội dung bàn giao.
Điều 19: Người được bổ nhiệm giữ chức vụ kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan phải có đủ các tiêu chuẩn sau: 1- Có phẩm chất đạo đức liêm khiết, trung thực, có ý thức chấp hành và đấu tranh bảo vệ nguyên tắc, chính sách, chế độ kinh tế tài chính và luật pháp của nhà nước. 2- Có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ tài chính, kế tóan (Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, kế tóan) và đã kinh qua công tác thực tế tài chính kế tóan từ 5 năm trở lên, có năng lực tổ chức, chỉ đạo, điều hành công tác tài chính kế tóan trong đơn vị. 3- Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kế tóan trưởng theo chương trình thống nhất của Bộ Tài chính và được cấp giấy chứng nhận. Tuyệt đối không bổ nhiệm chức vụ kế tóan trưởng hoặc giao phụ trách kế tóan cho những người đã phạm kỷ luật tham ô, xâm phạm tai sản của nhà nước và vi phạm các chính sách tài chính, chế độ kế tóan. Kế tóan trưởng trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các bộ phận, phòng ban trong đơn vị và các đơn vị cấp dưới tiến hành những công việc thuộc phạm vi, quyền hạn trách nhiệm của kế tóan trưởng. Mọi cán bộ, nhân viên, mọi bộ phận trong đơn vị và các đơn vị cấp dưới phải tuân thủ nghiêm chỉnh những điều hướng dẫn và chịu sự kiểm tra của kế tóan trưởng trong công tác tài chính kế tóan, đồng thời cũng giám sát công việc của kế tóan trưởng.
Điều 20: Kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan có nhiệm vụ sau: 1- Tổ chức công tác kế tóan và tổ chức bộ máy kế tóan khoa học, gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm họat động và yêu cầu, trình độ quản lý của đơn vị. 2- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình tài sản, vật tư, kinh phí và tiền qũy ở Trung tâm GDCK. Phản ánh đầy đủ các khỏan thu, chi phát sinh ở Trung tâm GDCK và nộp đầy đủ, kịp thời các khỏan phải nộp cho ngân sách, nộp cấp trên. 3- Tổ chức kiểm kê định kỳ và đột xuất tài sản của Trung tâm GDCK theo qui định. Thực hiện xử lý và phản ánh kịp thời kết quả kiểm kê vào sổ kế tóan. 4- Tổ chức lập đầy đủ và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính theo qui định. 5- Tổ chức thường xuyên việc kiểm tra kế tóan nội bộ trong Trung tâm GDCK. Thực hiện kiểm tra, kiểm sóat việc quản lý sử dụng vật tư, tài sản, vốn qũy ở Trung tâm GDCK. Kiểm tra việc lập dự tóan và thực hiện dự tóan thu, chi, việc chấp hành các định mức, tiêu chuẩn, chế độ tài chính tại Trung tâm GDCK. 6- Tổ chức việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan và việc sử dụng tài liệu kế tóan lưu trữ theo qui định. 7- Phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính, kế tóan của Nhà nước cho cán bộ, nhân viên trong Trung tâm GDCK và các bộ phận trực thuộc. 8- Tổ chức thực hiện, đánh giá tình hình quản lý tài chính, hiệu quả sử dụng kinh phí và tình hình chấp hành chính sách tài chính của Trung tâm GDCK. 9- Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ kế tóan trong Trung tâm GDCK.
Điều 21: Kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan có các quyền hạn sau: 1- Phân công và chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế tóan, thủ kho, thủ qũy của Trung tâm GDCK. Tham gia với Giám đốc Trung tâm GDCK trong việc tuyển dụng, thuyên chuyển, nâng bậc lương, khen thưởng và kỷ luật các nhân viên kế tóan, thống kê, thủ kho, thủ qũy. 2- Có quyền yêu cầu các bộ phận khác trong Trung tâm GDCK cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu, tài liệu liên quan đến công tác kế tóan và kiểm tra kế tóan, kiểm kê tài sản. 3- Có quyền ký, duyệt các chứng từ kế tóan, báo cáo tài chính và các hợp đồng về mua, bán tài sản, vật tư... giữa Trung tâm GDCK với các đơn vị và các cá nhân khác. Mọi chứng từ về thu tiền, chi tiền, xuất, nhập, chuyển giao tài sản ngòai chữ ký của thủ trưởng đơn vị phải có chữ ký của kế tóan trưởng như quy định tại chế độ chứng từ kế tóan. Các chứng từ, báo cáo tài chính và các hợp đồng kinh tế nếu thiếu chữ ký của kế tóan trưởng, đều coi là không có giá trị pháp lý. 4- Có quyền từ chối không ký, không duyệt những chứng từ, hợp đồng kinh tế, báo cáo quyết tóan và những tài liệu khác xét thấy không phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành. Trong trường hợp giám đốc Trung tâm GDCK yêu cầu hoặc ra lệnh bằng miệng hay bằng giấy thực hiện một việc bị pháp luật nghiêm cấm (như giả mạo, sửa chữa chứng từ, sổ kế tóan hay hủy chứng từ, phản ánh sai lệch tính chất, nội dung của nghiệp vụ kinh tế...) thì có quyền từ chối không thực hiện và báo cáo trở lại cho Giám đốc Trung tâm bằng văn bản. Kế tóan trưởng (phụ trách kế tóan) thực hiện các nghiệp vụ kinh tế bị pháp luật nghiêm cấm theo lệnh của Giám đốc thì phải chịu trách nhiệm như người ra lệnh. CHƯƠNG II CHỨNG TỪ KẾ TÓAN
Điều 22: Chứng từ kế tóan là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hòan thành. Mọi số liệu ghi trong sổ kế tóan bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế tóan hợp pháp và hợp lệ.
Điều 23: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong họat động giao dịch, thanh tóan bù trừ và lưu ký chứng khóan, trong việc tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước, các khỏan thu chi, trích lập và sử dụng các qũy của Trung tâm GDCK đều phải lập chứng từ. Chứng từ phải lập theo đúng quy định trong chế độ này và ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh.
Điều 24 : Nội dung của hệ thống chứng từ kê tóan gồm 6 chỉ tiêu: 1- Lao động và tiền lương; 2- Hàng tồn kho; - Tồn kho vật tư; - Chứng khóan lưu ký; 3- Tiền tệ; 4- Tài sản cố định; 5- Thanh tóan bù trừ mua, bán chứng khóan; 6- Bán hàng. Hệ thống chứng từ kế tóan mang tính chất đặc thù do Ủy ban chứng khóan nhà nước quy định (nếu có bổ sung) sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Tài chính.
Điều 25: Chứng từ kế tóan phải có đầy đủ các yếu tố sau đây: 1- Tên gọi của chứng từ (Phiếu thu, phiếu chi,...); 2- Ngày, tháng, năm lập chứng từ; 3- Số liệu của chứng từ; 4- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ; 5- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ; 6- Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; 7- Các chỉ tiêu về lượng và giá trị; 8- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm sóat và người phê duyệt (Giám đốc Trung tâm GDCK), đóng dấu Trung tâm GDCK. Đối với nhứng chứng từ liên quan đến các khỏan cung cấp dịch vụ (nếu có) thì phải thực hiện chế độ chứng từ, hóa đơn của Bộ Tài chính.
Điều 26: Chứng từ kế tóan phải được lập đầy đủ số liên theo qui định. Ghi chép chứng từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống. Không được tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ, không xé rời ra khỏi cuống.
Điều 27: Nghiêm cấm: - Thủ trưởng và kế tóan trưởng (Phụ trách kế tóan) Trung tâm GDCK ký trên chứng từ trắng, mẫu in sẵn; - Chủ tài khỏan và kế tóan trưởng ký séc trắng; - Xuyên tạc nội dung kinh tế của chứng từ; - Sửa chữa, tẩy xóa trên chứng từ kế tóan; - Hủy bỏ chứng từ trái quy định hoặc chưa hết thời hạn lưu trữ; - Giả mạo chứng từ kế tóan; - Sử dụng chứng từ không hợp lệ, không hợp pháp.
Điều 28: Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan: Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế tóan do kế tóan trưởng (Phụ trách kế tóan) Trung tâm GDCK qui định. Chứng từ kế tóan do Trung tâm GDCK lập ra hoặc từ bên ngòai vào đều phải tập trung vào bộ phận kế tóan và các bộ phận thực hiện nội dung công việc kế tóan của Trung tâm GDCK, các bộ phận này phải kiểm tra chứng từ kế tóan và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tóan. Trình tự lập, sử dụng và quản lý chứng từ kế tóan bao gồm các bước sau: 1- Lập chứng từ kế tóan đã phát sinh; 2- Kiểm tra chứng từ kế tóan; 3- Ghi sổ kế tóan; 4- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan;
Điều 29: Kiểm tra chứng từ kế tóan, gồm: 1- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ; 2- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; 3- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế tóan; 4- Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng lọai nghiệp vụ kinh tế; Khi kiểm tra chứng từ kế tóan nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế, tài chính, kế tóan của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuất qũy, thanh tóan, xuất kho...), đồng thời báo ngay cho Kế tóan trưởng (Phụ trách kế tóan) hoặc Giám đốc TTGDCK biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành. Đối với những chứng tư kế tóan lập không đúng thủ tục, nội dung và con số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại hoặc báo cho nơi lập chứng từ biết để xử lý,làm thêm thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứ ghi sổ.
Điều 30: Lưu trữ chứng từ kế tóan: Chứng từ kế tóan đã sử dụng phải được sắp xếp, phân lọai, bảo quản và lưu trữ theo qui định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế tóan của Nhà nước. Mọi trường hợp mất chứng từ kế tóan đều phải báo cáo với kế tóan trưởng (phụ trách kế tóan) hoặc Giám đốc Trung tâm GDCK biết để có biện pháp xử lý kịp thời. Riêng trường hợp mất hóa đơn bán hàng, biên lai, séc trắng phải báo cáo cơ quan thuế hoặc cơ quan công an địa phương số lượng hóa đơn mất, hòan cảnh bị mất để có biện pháp xác minh, xử lý theo luật pháp. Sớm có biện pháp thông báo và vô hiệu hóa chứng từ bị mất.
Điều 31: Qui định về sử dụng và quản lý mẫu chứng từ kế tóan: - Trong quá trình thực hiện, Trung tâm GDCK không được sửa đổi mẫu chứng từ kế tóan đã quy định. Trường hợp muốn bổ sung, sửa đổi mẫu cho phù hợp với họat động đặc thù của đơn vị thì phải được phép của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. - Trường hợp Trung tâm GDCK sử dụng các chứng từ kế tóan được ban hành ở các văn bản pháp quy khác thì phải tuân thủ theo mẫu quy định. - Mẫu in sẵn chứng từ phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng mục nát.
Điều 32: In và phát hành mẫu chứng từ kế tóan; 1- Trung tâm GDCK khi in các mẫu chứng từ kế tóan phải theo đúng nội dung thiết kế mẫu qui định trong chế độ này. Mẫu chứng từ kế tóan thuộc chỉ tiêu phí dịch vụ, thu nộp Ngân sách do Bộ Tài chính thống nhất phát hành. 2- Các nhà in không được tự động thay đổi nội dung các mẫu, không được nhận in các mẫu chứng từ kế tóan trái với qui định trong chế độ này.
Điều 33: Xử lý các vi phạm: 1- Mọi hành vi vi phạm qui định trong chế độ này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, được xử lý theo đúng qui định của Pháp lệnh Kế tóan và thống kê, Nghị định Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan và các văn bản pháp qui khác của Nhà nước. 2- Trường hợp có hành vi lợi dụng mua, bán, cho mượn, làm chứng từ giả nhằm tham ô hoặc làm ăn phi pháp thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành.
Điều 34: Danh mục chứng từ kế tóan (xem phần thứ hai) CHƯƠNG III HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
Điều 35 : Tài khỏan kế tóan là phương pháp kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khỏan kế tóan phản ánh và kiểm sóat thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình vận động tài sản, vật tư, tiền vốn; tình hình nhận và sử dụng kinh phí; tình hình họat động giao dịch chứng khóan, thanh tóan bù trừ và lưu ký chứng khóan; tình hình thu và sử dụng các khỏan thu phí, lệ phí ở Trung tâm giao dịch chứng khóan.
Điều 36: Tài khỏan kế tóan được mở cho từng đối tượng kế tóan có nội dung kinh tế riêng biệt. Tòan bộ các tài khỏan kế tóan sử dụng trong kế tóan hình thành Hệ thống tài khỏan kế tóan. Bộ Tài chính quy định thống nhất Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho Trung tâm giao dịch chứng khóan. Hệ thống tài khỏan kế tóan là bộ phậm cấu thành quan trọng của kế tóan bao gồm những quy định thống nhất về lọai tài khỏan, số lượng tài khỏan, ký hiệu, nội dung phản ánh và phương pháp ghi chép kế tóan của từng tài khỏan.
Điều 37 : Hệ thống tài khỏan kế tóan của Trung tâm giao dịch chứng khóan được xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất, nội dung và đặc điểm họat động của Trung tâm giao dịch chứng khóan, trên cơ sở vận dụng nguyên tắc phân lọai và mã hóa của hệ thống tài khỏan kế tóan Việt Nam nhằm: - Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm sóat chi qũy Ngân sách Nhà nước, vốn, quĩ theo từng lọai họat động của Trung tâm. - Phản ánh đầy đủ các họat động kinh tế, tài chính phát sinh ở Trung tâm phù hợp với tổ chức và họat động trong lĩnh vực họat động giao dịch chứng khóan. - Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính tóan và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu thông tin kinh tế, tài chính cho các cơ quan quản lý chức năng Nhà nước, Trung tâm GDCK và các bên có liên quan.
Điều 38 : Hệ thống tài khỏan kế tóan Trung tâm giao dịch chứng khóan gồm các tài khỏan trong Bảng Cân đối kế tóan (trong bảng) và các tài khỏan ngòai bảng Cân đối kế tóan (ngòai bảng) Các tài khỏan trong bảng được thực hiện theo phương pháp "ghi sổ kép". Các tài khỏan ngòai bảng được thực hiện theo phương pháp "ghi sổ đơn" phản ánh những tài sản hiện có ở Trung tâm nhưng không thuộc quyền sở hữu của Trung tâm (như tài sản thuê ngoaì, nhận giữ hộ, nhận lưu ký chứng khóan,...), hoặc những chỉ tiêu kinh tế, tài chính đã phản ánh ở các tài khỏan trong Bảng Cân đối kế tóan, nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý như: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền, nguyên tệ các lọai, hạn mức kinh phí được cấp phát...
Điều 39 : Hệ thống tài khỏan kế tóan của Trung tâm Giao dịch chứng khóan được quy định tài khỏan kế tóan cấp 1, cấp 2, cấp 3 phù hợp với bản chất, nội dung, đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý của Trung tâm. Trung tâm không được tự ý mở thêm tài khỏan cấp 1 ngòai hệ thống tài khỏan kế tóan đã quy định. Việc mở thêm các tài khỏan cấp 1 phải có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính bằng văn bản.
Điều 40: Hệ thống tài khỏan kế tóan (xem phần thứ ba) CHƯƠNG IV SỔ KẾ TÓAN
Điều 41: Trung tâm giao dịch chứng khóan phải mở, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế tóan theo đúng các quy định của chế độ sổ kế tóan này.
Điều 42: Sổ kế tóan gồm 2 lọai: - Sổ của phần kế tóan tổng hợp gọi là sổ kế tóan tổng hợp. - Sổ của phần kế tóan chi tiết gọi là sổ kế tóan chi tiết. - Sổ kế tóan tổng hợp gồm: Sổ cái, sổ Nhật ký và sổ kế tóan tổng hợp khác. Sổ kế tóan chi tiết gồm các sổ, thẻ kế tóan chi tiết. Việc mở và ghi chép trên Sổ cái, Sổ Nhật ký phải tuân thủ các qui định về mẫu sổ, nội dung phản ánh và phương pháp ghi sổ; Qui định mang tính hướng dẫn đối với các lọai sổ, thẻ kế tóan chi tiết ngòai việc chấp hành các qui định bắt buộc chế độ kế tóan này, Trung tâm GDCK có thể bổ sung về mẫu sổ cho phù hợp.
Điều 43: Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế tóan và trong một niên độ kế tóan theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khỏan của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế tóan trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khỏan kế tóan sử dụng ở đơn vị. Sổ Nhật ký phải phản ảnh đầy đủ các yếu tố sau: 1- Ngày, tháng ghi sổ; 2- Số hiệu và ngày lập chứng từ kê tóan dùng làm căn cứ ghi sổ; 3- Tóm tắt nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh; 4- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Điều 44: Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (Theo tài khỏan kế tóan). Số liệu trên sổ cái phản ánh một cách tổng hợp tình hình biến động và hiện có của các lọai tài sản, các khỏan nợ phải thu, phải trả; tình hình thực nhận và sử dụng các nguồn kinh phí họat động; tình hình thu và sử dụng khỏan thu từ họat động giao dịch và lưu ký chứng khóan tại Trung tâm GDCK. Có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh của họat động kinh tế trên Sổ cái. Sổ cái phản ánh đầy đủ các yếu tố sau; 1- Ngày, tháng ghi sổ; 2- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ; 3- Nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; 4- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Điều 45: Sổ, thẻ kế tóan chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế tóan theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế tóan chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng lọai tài sản, nguồn vốn, kinh phí, nợ phải thu, phải trả, các khỏan trong họat động giao dịch và lưu ký chứng khóan chưa được phản ánh chi tiết trên sổ nhật ký và Sổ cái, phục vụ cho việc tính và lập các chỉ tiêu trong báo cáo quyết tóan. Số lượng, kết cấu các sổ kế tóan chi tiết không qui định bắt buộc. Trung tâm GDCK phải căn cứ vào quy định của Chế độ kế tóan Trung tâm GDCK và yêu cầu quản lý của đơn vị để mở các sổ kế tóan chi tiết cần thiết, phù hợp. Quản lý và sử dụng sổ kế tóan.
Điều 46: Trung tâm giao dịch chứng khóan chỉ được mở và giữ một hệ thống sổ kế tóan chính thức và duy nhất.
Điều 47: Việc ghi sổ kế tóan nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế tóan. Mọi số liệu ghi trên sổ kế tóan buộc phải có chứng từ kế tóan hợp pháp, hợp lệ, hợp lý chứng minh. Chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ kế tóan được quy định tại phần I của chế độ kế tóan áp dụng cho Trung tâm giao dịch chứng khóan và các qui định khác có liên quan.
Điều 48: Sổ kế tóan phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế tóan giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và giữ sổ trong suốt thời gian ghi chép và quản lý sổ. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế tóan trưởng (Hoặc người phụ trách kế tóan) phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế tóan giữa nhân viên kế tóan cũ với nhân viên kế tóan mới. Nhân viên kế tóan cũ phải chịu trách nhiệm về tòan bộ những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ. Nhân viên kế tóan mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao. Biên bản bàn giao phải được kế tóan trưởng (Hoặc phụ trách kế tóan), ký xác nhận.
Điều 49: Sổ kế tóan phải dùng giấy tốt, đảm bảo ghi chép rõ ràng, sạch sẽ. Ghi sổ kế tóan phải dùng mực tốt, không phai. Cấm tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa. Khi sửa chữa số liệu trong sổ kế tóan nhất thiết phải thực hiện đúng các phương pháp qui dịnh trong chế độ này.
Điều 50: Hình thức sổ kế tóan áp dụng cho Trung tâm giao dịch chứng khóan là hình thức sổ kế tóan Nhật ký chung. Trung tâm giao dịch chứng khóan nhất thiết phải tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bản quy định cho hình thức sổ kế tóan Nhật ký chung về các mặt: Lọai sổ, kết cấu các lọai sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa các lọai sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các lọai sổ kế tóan. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào Sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh, hoặc ghi theo số liệu tổng hợp. Hình thức kế tóan Nhật ký chung gồm có các lọai sổ kế tóan chủ yếu sau đây: - Sổ Nhật ký chung; - Sổ Cái; - Các sổ, thẻ kế tóan chi tiết. Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức Nhật ký chung Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, các sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế tóan chi tiết cần thiêt, có liên quan. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ cái theo các tài khỏan phù hợp. Cuối tháng, cuối qúy, cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng giữa số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng Tổng hợp chi tiết (Được lập từ các sổ kế tóan chi tiết) số liệu trên Sổ cái dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ. Mở và ghi chép sổ kế tóan.
Điều 51: Việc mở và ghi chép sổ kế tóan phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục, có hệ thống tình hình biến động và hiện có của các lọai tài sản, nợ phải thu, phải trả; tình hình nhận và sử dụng các nguồn kinh phí họat động; các khỏan thu, sử dụng các khỏan thu trong họat động giao dịch, lưu ký chứng khóan; tình hình thanh tóan bù trừ, lưu ký chứng khóan; tình hình trích lập và sử dụng các qũy;... nhằm cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính cho việc lập báo cáo tài chính của Trung tâm giao dịch chứng khóan. Nghiêm cấm không được để ngòai sổ kế tóan một khỏan tài sản, vật tư, chứng khóan, kinh phí, công nợ, thu họat động, sử dụng khỏan thu của Trung tâm GDCK dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 52: Sổ kế tóan phải được mở đầu niên độ kế tóan hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập, khi bắt đầu họat động. Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khóan và kế tóan trưởng (Hoặc người phụ trách kế tóan) có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế tóan này trước khi sử dụng.
Điều 53: Sổ kế tóan phải theo đúng mẫu quy định trong chế độ này, sổ có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ. Trước khi dùng sổ kế tóan phải hòan thiện các thủ tục sau: Đối với sổ kế tóan dạng quyển Trang đầu sổ phải ghi rõ tên đơn vị, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế tóan, họ tên người giữ sổ, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Phải đánh số trang và giữa hai trang sổ phải đóng dấu của Trung tâm GDCK (Gọi là dấu giáp lai). Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khóan phải ký xác nhận vào trang đầu và trang cuối của sổ kế tóan. Đối với sổ tờ rời Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên đơn vị, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, ngày tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khóan ký xác nhận, đóng dấu và ghi sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được xắp sếp theo một trật tự nhất định và phải đảm bảo an tòan, dễ tìm kiếm.
Điều 54: Số liệu ghi trên sổ kế tóan phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống; Không được bỏ cách dòng; không được ghi xen kẽ, chồng đè; khi hết trang phải cộng số liệu mỗi trang, đồng thời phải chuyển số tổng cộng sang đầu trang kế tiếp.
Điều 55: Khi kết thúc kỳ, niên độ kế tóan (sau khi ghi sổ xong và lập báo cáo tài chính), Trung tâm GDCK phải in sổ kế tóan, đóng thành tập, phải đóng dấu giáp lai và có đủ chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm pháp lý của Trung tâm GDCK trên tòan bộ sổ kế tóan sử dụng trong năm tài chính. Sửa chữa, đính chính trên sổ kế tóan.
Điều 56: Các sai sót hoặc nhầm lẫn trong quá trình ghi chép sổ kế tóan (nếu có) phải được sửa chữa hoặc đính chính theo một trong 3 phương pháp sau: - Phương pháp cải chính (Còn gọi là phương pháp xóa bỏ); - Phương pháp ghi số âm (Còn gọi là phương pháp ghi đỏ); - Phương pháp ghi bổ sung.
Điều 57: Khi dùng phương pháp cải chính để đính chính những chỗ sai trên các sổ kế tóan thì gạch một đường bằng mực đỏ xóa bỏ chỗ ghi sai để có thể còn trông thấy được nội dung của những chỗ ghi sai đã xóa bỏ; Trên chỗ bị xóa bỏ ghi những con số đúng bằng mực thường. Nếu sai xót chỉ là một chữ số thì cũng phải xóa bỏ tòan bộ con số sai và viết lại con số đúng. Cần phải chứng thực chỗ đính chính bằng chữ ký của Kế tóan trưởng. Sử dụng phương pháp này trong các trường hợp sai sót sau đây: - Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khỏan. - Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng:
Điều 58: Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì trước hết cần viết lại bằng mực đỏ bút tóan sai (Ghi số âm) để hủy bỏ bút tóan này, sau đó viết bút tóan đúng để thay thế. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sai sót sau đây: - Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khỏan do định khỏan sai đã ghi sổ kế tóan mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính; - Khi đã lập và gửi báo cáo kế tóan đi rồi mới phát hiện ra sai sót; - Sai sót, mà trong đó bút tóan ở tài khỏan đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng. Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính số sai thì phải lập một "Chứng từ ghi sổ đính chính" do kế tóan trưởng (Hoặc người phụ trách kế tóan) ký xác nhận.
Điều 59: Phương pháp ghi bổ sung được áp dụng cho trường hợp bút tóan ghi đúng về quan hệ đối ứng giữa các tài khỏan nhưng số tiền ghi lại ít hơn số tiền thực tế phát sinh trong các nghiệp vụ kinh tế, tài chính hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Trường hợp sửa chữa theo phương pháp này cũng phải lập "Chứng từ ghi sổ đính chính" do kế tóan trưởng (hoặc người phụ trách kế tóan) ký xác nhận. Kế tóan ghi bổ sung số tiền chênh lệch cho đủ với số đúng.
Điều 60: Trường hợp ghi sổ kế tóan bằng máy vi tính thì tùy từng trường hợp kế tóan có thể sửa chữa sai sót theo một trong ba phương pháp nêu trên, song phải tuân thủ các quy định sau: + Nếu sai sót được phát hiện khi chưa in sổ thì được phép sửa chữa trực tiếp vào sổ trên máy; + Nếu sai sót được phát hiện sau khi đã in sổ đã ký tên, đóng dấu thì trên sổ đã in được sửa chữa theo qui định của 1 trong 3 phương pháp nêu trên, đồng thời phải sửa lại chỗ sai trên máy và in lại tờ sổ mới. Phải lưu tờ sổ mới cùng với tờ sổ có sai sót để đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm sóat.
Điều 61: Khi báo cáo quyết tóan năm được duyệt y hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế tóan thì đơn vị phải sửa lại sổ kế tóan và số dư của những tài khỏan liên quan. Tùy từng trường hợp cụ thể việc sửa chữa số liệu có thể được thực hiện trực tiếp trên sổ kế tóan của năm báo cáo hoặc sổ kế tóan năm nay (Thời điểm phát hiện nghiệp vụ sai); Trong trường hợp điều chỉnh trên sổ kế tóan năm nay, thì đồng thời phải ghi chú vào trang cuối cùng (Dưới dòng cộng sổ) của sổ kế tóan năm trước để tiện đối chiếu, kiểm tra.
Điều 62: Các lọai sổ kế tóan (dù tạm giữ ở bộ phận kế tóan hay lưu trữ tại bộ phận lưu trữ chung của TTGDCK) đều phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp và bảo quản chu đáo ở trong tủ hoặc phòng có khóa chắc chắn để tránh mất mát, thất lạc. Tại nơi lưu trữ phải đầy đủ các biện pháp cần thiết để đảm bảo việc lưu trữ sổ kế tóan được an tòan. Trong thời gian các sổ kế tóan còn tạm lưu giữ ở bộ phận kế tóan, kế tóan trưởng, Giám đốc TTGDCK là người chịu trách nhiệm tổ chức công việc bảo quản. Trường hợp được lưu trữ tại nơi lưu trữ, kế tóan trưởng và Giám đốc TTGDCK phải chịu trách nhiệm.
Điều 63: Danh mục mẫu sổ và trình tự ghi sổ kế tóan Nhật ký chung được thể hiện trên sơ đổ sau (xem phần thứ tư). CHƯƠNG V BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 64: Báo cáo tài chính là một phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế tóan theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính để phản ánh tình hình nhận kinh phí, sử dụng kinh phí, tình hình thực hiện giao dịch chứng khóan, thanh tóan bù trừ và lưu ký chứng khóan, kết quả họat động của Trung tâm GDCK trong một thời kỳ nhất định vào hệ thống mẫu biểu qui định thống nhất. Hệ thống báo cáo tài chính nhằm mục đích: - Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, tòan diện về tình hình tài sản, nguồn kinh phí, sử dụng kinh phí, tình hình và kết quả họat động của Trung tâm từng kỳ và từng năm tài chính. - Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính và kết quả họat động của Trung tâm GDCK cho việc kiểm tra, kiểm sóat các khỏan thu, chi, quản lý tài sản Nhà nước; Tổng hợp, phân tích đánh giá các họat động từ đó giúp cho cơ quan quản lý có định hướng điều chỉnh họat động của Trung tâm GDCK, định ra đường lối phát triển thị trường chứng khóan đúng đắn, lành mạnh.
Điều 65: Trung tâm GDCK phải lập và gửi báo cáo tài chính tới cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo qui định. Giám đốc Trung tâm GDCK phải xem xét, kiểm tra kỹ các số liệu trong báo cáo trước khi ký tên, đóng dấu gửi báo cáo tới các cơ quan.
Điều 66: Thời hạn và nơi nhận báo cáo tài chính qui định như sau: - Báo cáo tài chính quí phải gửi tới cơ quan nhận báo cáo chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc quí. - Báo cáo tài chính năm phải gửi tới các cơ quan nhận bao cáo chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc.
Điều 67: Danh mục báo cáo tài chính (xem phần thứ năm) PHẦN THỨ HAI HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TÓAN VÀ GIẢI THÍCH CÁC MẪU CHỨNG TỪ KẾ TÓAN DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN (Ban hành theo Quyết định số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính) Số TT Tên chứng từ Số hiệu chứng từ Ban hành tại Chế độ kế tóan TTGDCK Văn bản khác 1 2 3 4 5 I- LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG 1 Bảng chấm công 01-LĐTL x 2 Phiếu báo làm thêm giờ 02-LĐTL x 3 Bảng thanh tóan tiền lương 03-LĐTL x 4 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH x 5 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản x 6 Bảng thanh tóan tiền lương 04-LĐTL x 7 Phiếu xác nhận công việc hòan thành 05-LĐTL x 8 Giấy đi đường 06-LĐTL x 9 Lệnh điều xe 07-LĐTL x 10 Biên bản điều tra tai nạn lao động 08-LĐTL x II- HÀNG TỒN KHO 1- Tồn kho vật tư 11 Phiếu kê mua hàng 01-VT x 12 Phiếu nhập kho 02-VT x 13 Phiếu xuất kho 03-VT x 14 Biên bản kiểm nghiệm vật tư 04-VT x 15 Thẻ kho vật tư 05-VT x 16 Biên bản kiểm kê vật tư 06-VT x 2- Chứng khóan lưu ký 17 Phiếu gửi chứng khóan x 18 Xác nhận gửi chứng khóan lưu ký x 19 Phiếu rút chứng khóan x 20 Bảng kê chứng khóan lưu ký gửi vào trong ngày 01-LK x 21 Bảng kê chứng khóan lưu ký rút ra trong ngày 02-LK x 22 Đơn xin mở tài khỏan cầm cố chứng khóan x 23 Giấy đề nghị cầm cố - Giải tỏa cầm cố x 24 Hợp đồng cầm cố chứng khóan x 25 Giấy ủy quyền thực hiện cầm cố chứng khóan x 26 Yêu cầu chuyển khỏan chứng khóan x 27 Bảng kê chứng khóan cầm cố lưu ký trong ngày 03-LK x 28 Bảng kê chứng khóan cầm cố giải tỏa trong ngày 04-LK x 29 Bảng kê chứng khóan tạm ngừng giao dịch trong ngày 05-LK x 30 Bảng kê chứng khóan thôi tạm ngừng giao dịch trong ngày 06-LK x 31 Bảng kê chứng khóan tạm giữ trong ngày 07-LK x 32 Bảng kê chứng khóan thôi tạm giữ trong ngày 08-LK x 33 Biên bản giao nhận chứng khóan chứng chỉ 09-LK x 34 Giấy báo số dư tài khỏan chứng khóan x 35 Biên bản kiểm kê chứng khóan chứng chỉ 10-LK x III- VỐN BẰNG TIỀN 36 Phiếu thu 01-TT x 37 Phiếu chi 02-TT x 38 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT x 39 Giấy thanh tóan tiền tạm ứng 04-TT x 40 Bảng kiểm kê qũy 05a-TT x 41 Bảng kiểm kê qũy 05b-TT x IV- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 42 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ x 43 Thẻ TSCĐ 02-TSCĐ x 44 Biên bản thanh lý TSCĐ 03-TSCĐ x 45 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hòan thành 04-TSCĐ x 46 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05-TSCĐ x V- THANH TÓAN BÙ TRỪ MUA, BÁN CHỨNG KHÓAN 47 Báo cáo thanh tóan chứng khóan theo chứng khóan x 48 Báo cáo thanh tóan chứng khóan theo thành viên lưu ký (gửi cho thành viên lưu ký) x 49 Báo cáo kết quả bù trừ tiền (gửi cho từng thành viên lưu ký) x VI- BÁN HÀNG 50 Bảng tính phí giao dịch chứng khóan 01-BH x 51 Bảng tổng hợp tính phí giao dịch chứng khóan 02-BH x 52 Bảng tính phí lưu ký chứng khóan 03-BH x 53 Bảng tổng hợp tính phí lưu ký chứng khóan 04-BH x 54 Biên lai thu phí, lệ phí họat động giao dịch chứng khóan x VII- CÁC CHỨNG TỪ KHÁC 55 Lệnh chi x 56 Ủy nhiệm chi x 57 Ủy nhiệm thu x 58 Bảng kê nộp séc x 59 Giấy báo nợ x 60 Giấy báo có x 61 Lệnh chuyển tiền của TTGDCK cho ngân hàng chỉ định x 62 Thông báo hạn mức kinh phí được cấp x 63 Giấy phân phối hạn mức kinh phí x 64 Giấy nộp trả kinh phí x 65 Giấy rút hạn mức kinh phí kiêm lĩnh tiền mặt x 66 Giấy rút hạn mức kinh phí bằng chuyển khỏan x 67 Thông báo duyệt y quyết tóan x .......... PHẦN THỨ BA HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP CÁC TÀI KHỎAN KẾ TÓAN HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN (Ban hành theo Quyết định số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính ) Số TT Số hiệu tài khỏan Tên tài khỏan Phạm vi Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 1 2 3 4 5 6 LỌAI 1-TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 1 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngọai tệ 1113 Vàng bạc, đá quí 1114 Chứng chỉ có giá 2 112 Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngọai tệ 1123 Vàng bạc, đá quí 3 115 Tiền gửi quĩ hỗ trợ thanh tóan Chi tiết theo yêu cầu quản lý 4 116 Tiền gửi thanh tóan hộ cổ tức, trái phiếu 5 131 Phải thu của thành viên 1311 Phải thu phí, lệ phí 1312 Phải thu thiếu hụt Qũy HTTT 1318 Phải thu khác của thành viên 6 138 Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1388 Các khỏan phải thu khác 7 141 Tạm ứng 8 152 Vật liệu 9 153 Công cụ LỌAI 2 - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 10 211 TSCĐ hữu hình 2111 Đất 2112 Nhà cửa, vật kiến trúc 2113 Máy móc, thiết bị 2114 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2115 Phương tiện quản lý 2118 Tài sản cố định hữu hình khác 11 213 TSCĐ vô hình Chi tiết theo yêu cầu quản lý 12 214 Hao mòn TSCĐ 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 13 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2411 Mua sắm TSCĐ 2412 Xây dựng cơ bản 2413 Sửa chữa lớn TSCĐ LỌAI 3 -NỢ PHẢI TRẢ 14 331 Phải trả cho người bán 15 332 Phải trả các thành viên 3321 Phải trả cổ tức 3322 Phải trả gốc và lãi trái phiếu 3328 Phải trả khác 16 333 Các khỏan phải nộp Nhà nước 3331 Phải nộp phí, lệ phí 3338 Các khỏan phải nộp khác 17 334 Phải trả viên chức 3341 Phải trả viên chức 3342 Phải trả đối tượng khác 18 337 Kinh phí đã quyết tóan chuyển năm sau 3371 Vật liệu, công cụ tồn kho 3372 Giá trị khối lượng SCL, XDCB hòan thành 19 338 Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đòan 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3388 Phải trả, phải nộp khác 20 344 Nhận ký cược, ký qũy dài hạn 21 345 Qũy hỗ trợ thanh tóan Chi tiết từng thành viên lưu ký 22 351 Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại TTGDCK 23 352 Thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của thành viên Chi tiết từng thành viên lưu ký LỌAI 4-NGUỒN KINH PHÍ 24 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 25 413 Chênh lệch tỷ giá 4131 Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ 4132 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ. 26 414 Qũy khuyến khích phát triển nghiệp vụ 27 421 Thu chưa phân phối 28 431 Qũy khen thưởng, phúc lợi 4311 Qũy khen thưởng 4312 Qũy phúc lợi 29 441 Nguồn kinh phí đầu tư XDCB 30 461 Nguồn kinh phí họat động 4611 Năm trước 4612 Năm nay 31 462 Nguồn kinh phí dự án 4621 Nguồn kinh phí quản lý dự án 4622 Nguồn kinh phí thực hiện dự án 32 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ LỌAI 5 - CÁC KHỎAN THU 33 511 Thu phí từ họat động của TTGDCK 5111 Thu phí thành viên TTGDCK 5112 Thu phí niêm yết chứng khóan 5113 Thu phí giao dịch chứng khóan 5114 Thu phí đăng ký chứng khóan 5115 Thu phí lưu ký chứng khóan 5116 Thu phí cung cấp dịch vụ thông tin 34 518 Thu khác Chi tiết theo yêu cầu quản lý LỌAI 6 - CÁC KHỎAN CHI 35 661 Chi họat động 6611 Năm trước 6612 Năm nay 36 662 Chi dự án Chi tiết theo dự án 6621 Chi quản lý dự án 6622 Chi thực hiện dự án LỌAI 0 - TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG 1 001 Tài sản thuê ngòai 2 002 Tài sản nhận giữ hộ 3 004 Nợ khó đòi đã xử lý 4 005 Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng 5 006 Tài sản nhận cầm cố, thế chấp 6 007 Ngọai tệ các lọai 7 008 Hạn mức kinh phí 8 011 Thanh tóan bù trừ chứng khóan đã giao dịch 9 012 Chứng khóan lưu ký thành viên lưu ký trong nước 0121 Chứng khóan giao dịch thành viên lưu ký trong nước Chi tiết theo từng thành viên lưu ký và từng lọai chứng khóan 01211 Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký trong nước. 01212 Chứng khóan giao dịch của khách hàng thuộc thành viên lưu ký trong nước. 0122 Chứng khóan tạm ngừng giao dịch thành viên lưu ký trong nước. Chi tiết theo từng thành viên lưu ký và từng lọai chứng khóan 01221 Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của thành viên lưu ký trong nước 01222 Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của khách hàng thuộc thành viên lưu ký trong nước. 0123 Chứng khóan cầm cố thành viên lưu ký trong nước Chi tiết theo từng thành viên lưu ký và từng lọai chứng khóan 01231 Chứng khóan cầm cố của thành viên lưu ký trong nước 01232 Chứng khóan cầm cố của khách hàng thuộc thành viên lưu ký trong nước. 0124 Chứng khóan tạm giữ thành viên lưu ký trong nước Chi tiết theo từng thành viên lưu ký và từng lọai chứng khóan 10 013 Chứng khóan lưu ký thành viên lưu ký nước ngòai 0131 Chứng khóan giao dịch thành viên lưu ký nước ngòai Chi tiết theo từng thành viên lưu ký và từng lọai chứng khóan 01311 Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký nước ngòai 01312 Chứng khóan giao dịch của khách hàng thuộc thành viên lưu ký nước ngòai. 0132 Chứng khóan tạm ngừng giao dịch thành viên lưu ký nước ngòai Chi tiết theo từng thành viên lưu ký và từng lọai chứng khóan 01321 Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của thành viên lưu ký nước ngòai 01322 Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của khách hàng thuộc thành viên lưu ký nước ngòai. 0133 Chứng khóan cầm cố thành viên lưu ký nước ngòai Chi tiết theo từng thành viên lưu ký và từng lọai chứng khóan 01331 Chứng khóan cầm cố của thành viên lưu ký nước ngòai 01332 Chứng khóan cầm cố của khách hàng thuộc thành viên lưu ký nước ngòai. 0134 Chứng khóan tạm giữ thành viên lưu ký nước ngòai Chi tiết theo từng thành viên lưu ký và từng lọai chứng khóan PHẦN THỨ TƯ HỆ THỐNG SỔ KẾ TÓAN VÀ GIẢI THÍCH CÁC MẪU SỔ KẾ TÓAN DANH MỤC SỔ KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN (Ban hành theo Quyết định số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính) STT Tên sổ Ký hiệu Ghi chú 1 2 3 4 1 Sổ nhật ký chung S 01 - TT 2 Sổ nhật ký tài khỏan 131 S 02 - TT 3 Sổ nhật ký tài khỏan 331 S 03 - TT 4 Sổ cái S 04 - TT 5 Sổ qũy tiền mặt S 05 - TT 6 Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc S 06 - TT 7 Sổ tiền mặt, tiền gửi ngọai tệ S 07 - TT 8 Sổ kho S 08 - TT 9 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ S 09 - TT 10 Sổ tài sản cố định S 10- TT 11 Sổ theo dõi nguồn kinh phí họat động S 11 - TT 12 Sổ theo dõi hạn mức kinh phí S 12 - TT 13 Sổ theo dõi nhận kinh phí ngòai hạn mức S 13 - TT 14 Sổ tổng hợp chi tiết nguồn kinh phí S 14 - TT 15 Sổ theo dõi nhận và sử dụng vốn đầu tư XDCB S 15 - TT 16 Sổ chi tiết các khỏan thu S 16 - TT 17 Sổ chi tiết chi họat động S 17 - TT 18 Sổ chi tiết chi dự án S 18 - TT 19 Sổ tổng hợp chi họat động, dự án S 19 - TT 20 Sổ thanh tóan bù trừ chứng khóan đã giao dịch S 20 - TT 21 Sổ chứng khóan giao dịch S 21 - TT 22 Sổ chứng khóan tạm ngừng giao dịch S 22 - TT 23 Sổ chứng khóan cầm cố S 23 - TT 24 Sổ chứng khóan tạm giữ S 24 - TT 25 Sổ thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan S 25 - TT 26 Sổ chi tiết các tài khỏan S 25 - TT TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TÓAN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG PHẦN THỨ NĂM HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN (Ban hành theo Quyết định số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính) Số TT Ký hiệu Tên báo cáo Thời hạn lập Nơi nhận Bộ Tài chính Kho bạc NN Ủy ban CKNN Cơ quan thống kê 1 2 3 4 5 6 7 8 1 B01-TTGDCK Bảng cân đối kế tóan Qúy năm x x x x 2 B02-TTGDCK Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết tóan kinh phí đã sử dụng. Qúy năm x x x x F02-1H Chi tiết kinh phí họat động đề nghị quyết tóan Qúy năm x x x F02-2H Chi tiết kinh phí dự án đề nghị quyết tóan Qúy năm x x x F02-3H Bảng đối chiếu HMKP Qúy năm x x x 3 B03-TTGDCK Báo cáo kết quả họat động sự nghiệp có thu Qúy năm x x 4 B04-TTGDCK Thuyết minh báo cáo tài chính Năm x x ỦY BAN CHỨNG KHÓAN NHÀ NƯỚC TRUNG TÂM GDCK (Mẫu số B01-TTGDCK) (Ban hành theo QĐ số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Ngày..... tháng..... năm...... Đơn vị tính............. Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối kỳ 1 2 3 4 A- TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 100 I. Tiền: 110 1. Tiền mặt tại qũy (gồm cả ngân phiếu) 111 2. Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc 112 3. Tiền gửi qũy hỗ trợ thanh tóan 113 4. Tiền gửi thanh tóan hộ cổ tức, trái phiếu 114 II. Các khỏan phải thu: 130 1. Phải thu của thành viên 131 1.1. Phải thu phí, lệ phí 132 1.2. Phải thu thiếu hụt Qũy hỗ trợ thanh tóan 133 1.3. Phải thu khác của thành viên 134 2. Các khỏan phải thu khác 135 III. Hàng tồn kho: 140 1, Vật liệu 141 2. Công cụ 142 IV. Tài sản lưu động khác: 150 1. Tạm ứng 151 2. Tài sản thiếu chờ xử lý 152 V. Các khỏan chi chưa quyết tóan 160 1. Chi họat động 161 1.1. Chi họat động năm trước 162 1.2. Chi họat động năm nay 163 2. Chi dự án 164 2.1. Chi quản lý dự án 165 2.2. Chi thực hiện dự án 166 B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 200 I. Tài sản cố định 210 1. Tài sản cố định hữu hình 211 - Nguyên giá 212 - Giá trị hao mòn lũy kế () 213 2. Tài sản cố định vô hình 214 - Nguyên giá 215 - Giá trị hao mòn lũy kế () 216 II. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 220 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 230 NGUỒN VỐN A. PHẢI TRẢ 300 I. Phải trả ngắn hạn 310 1. Phải trả người bán 311 2. Phải trả các thành viên 312 2.1. Phải trả cổ tức 313 2.2 Phải trả gốc và lãi trái phiếu 314 2.3. Phải trả khác các thành viên 315 3. Các khỏan phải nộp Nhà nước 316 4. Phải trả viên chức 317 5. Kinh phí đã quyết tóan chuyển năm sau 318 6. Các khỏan phải trả phải nộp khác 319 II. Phải trả dài hạn 320 1. Nhận ký qũy, ký cược dài hạn 321 2. Qũy hỗ trợ thanh tóan 322 B- NGUỒN VỐN VÀ KINH PHÍ 400 I. Nguồn vốn - qũy 410 1. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 411 2. Chênh lệch tỷ giá 412 3. Qũy khuyến khích phát triển nghiệp vụ 413 4. Thu chưa phân phối 414 5. Qũy khen thưởng phúc lợi 415 II. Nguồn kinh phí 420 1. Nguồn kinh phí đầu tư XDCB 421 2. Nguồn kinh phí họat động 422 3.Nguồn kinh phí dự án 423 4. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 424 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 430 Chi chú: Số liệu các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (xxx) CÁC CHỈ TIÊU NGÒAI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ 1. Tài sản thuê ngòai 2. Tài sản nhận giữ hộ 3. Nợ khó đòi đã xử lý 4. Dụng cụ lâu bền đang sử dụng 5. Tài sản nhận cầm cố, thế chấp 6. Ngọai tệ các lọai 7. Hạn mức kinh phí 8. Chứng khóan lưu ký thành viên lưu ký trong nước 8.1 Chứng khóan giao dịch thành viên lưu ký trong nước 8.11. Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký trong nước 8.1.2. Chứng khóan giao dịch của khách hàng thuộc thành viên lưu ký trong nước 8.2. Chứng khóan tạm ngừng giao dịch thành viên lưu ký trong nước 8.2.1 Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của thành viên lưu ký trong nước 8.2.2 Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của khách hàng thuộc thành viên lưu ký trong nước 8.3. Chứng khóan cầm cố thành viên lưu ký trong nước 8.3.1. Chứng khóan cầm cố của thành viên lưu ký trong nước 8.3.2. Chứng khóan cầm cố của khách hàng thuộc thành viên lưu ký trong nước 8.4. Chứng khóan tạm giữ thành viên lưu ký trong nước 9. Chứng khóan lưu ký thành viên lưu ký nước ngòai 9.1. Chứng khóan giao dịch thành viên lưu ký nước ngòai 9.1.1.Chứng khóan giao dịch của thành viên lưu ký nước ngòai 9.1.2. Chứng khóan giao dịch của khách hàng thuộc thành viên lưu ký nước ngòai 9.2. Chứng khóan tạm ngừng giao dịch thành viên lưu ký nước ngòai 9.2.1. Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của thành viên lưu ký nước ngòai 9.2.2.Chứng khóan tạm ngừng giao dịch của khách hàng thuộc thành viên lưu ký nước ngòai 9.3.Chứng khóan cầm cố thành viên lưu ký nước ngòai 9.3.1. Chứng khóan cầm cố của thành viên lưu ký nước ngòai 9.3.2.Chứng khóan cầm cố của khách hàng thuộc thành viên lưu ký nước ngòai 9.4.Chứng khóan tạm giữ thành viên lưu ký nước ngòai Hà nội, ngày...tháng... năm.... Người lập (Ký họ, tên) Kế tóan trưởng (Ký họ, tên) Giám đốc TTGDCK (Ký họ, tên, đóng dấu) Ủy ban chứng khóan Nhà nướcTrung tâm GDCKMã chương...........Mẫu số: B02-TTGDCK (Ban hành theo QĐ số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính) TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH PHÍ VÀ QUYẾT TÓAN KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG Qúy...... năm........... PHẦN 1: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH PHÍ Đơn vị tính:........ Số TT Nguồn kinh phí Mã số Tổng số Chia ra Chỉ tiêu Ngân sách Tài trợ Nguồn khác A B C 1 2 3 4 I Kinh phí họat động (HCSN) 1 KP chưa xin quyết tóan kỳ trước chuyển sang 01 - Từ năm trước chuyển sang năm nay 02 Kinh phí kỳ này a) Được phân phối kỳ này 03 Lũy kế từ đầu năm 04 b) Thực nhận kỳ này 05 Lũy kế từ đầu năm 06 3 Tổng kinh phí thực được sử dụng kỳ này (01+05) 07 - Lũy kế từ đầu năm (02+06) 08 4 Số đã chi kỳ này đề nghị quyết tóan 09 - Lũy kế từ đầu năm 10 5 Kinh phí giảm kỳ này (nộp trả, giảm khác) 11 6 Kinh phí chưa xin quyết tóan chuyển kỳ sau [07-(09+11)] 12 II Kinh phí chương trình dự án 1 K.P chưa xin quyết tóan kỳ trước chuyển sang 13 - Từ năm trước chuyển sang năm nay. 14 2 Kinh phí kỳ này a) Được phân phối kỳ này 15 - Lũy kế từ đầu năm 16 b) Thực nhận kỳ này 17 - Lũy kế từ đầu năm 18 3 Tổng kinh phí thực được sử dụng kỳ này (13+17) 19 - Lũy kế từ đầu năm (14+18) 20 4 Kinh phí đã xin quyết tóan kỳ này 21 - Lũy kế từ đầu năm 22 5 Kinh phí giảm (Nộp trả, giảm khác) 23 - Lũy kế từ đầu năm 24 6 Kinh phí chưa xin quyết tóan chuyển kỳ sau [19-(21+23)] hoặc [20-(22+24)] 25 III Vốn xây dựng cơ bản 1 Vốn kỳ trước còn lại chuyển sang kỳ này 26 - Năm trước chuyển sang 27 2 Vốn thực nhận kỳ này 28 - Lũy kế từ đầu năm 29 3 Tổng số vốn được sử dụng kỳ này (26+28) 30 - Lũy kế từ đầu năm (27+29) 31 4 Số vốn thực sử dụng kỳ này 32 Trong đó: - Đã hòan thành trong kỳ 33 - Lũy kế từ đầu năm 34 Trong đó:Đã hòan thành từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo 35 5 Vốn XDCB giảm (nộp trả, giảm khác) 36 6 Vốn sử dụng chuyển kỳ sau (30-32-36) 37 PHẦN II. TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỀ NGHỊ QUYẾT TÓAN Mục Tiểu mục Nội dung chi Mã số Tổng số Chia ra Ngân sách Tài trợ Nguồn khác A B C D 1 2 3 4 I. CHI HỌAT ĐỘNG 001 .................................... .................................... .................................... .................................... .................................... II. CHI DỰ ÁN
-
Chi quản lý .................................... .................................... ....................................
-
Chi thực hiện .................................... .................................... .................................... Cộng PHẦN III: QUYẾT TÓAN KINH PHÍ ĐẦU TƯ, KINH PHÍ SỬA CHỮA LỚN SỬ DỤNG TRONG KỲ S T T Tên công trình và hạng mục công trình Mã số Tổng dự tóan được duyệt SốKP đã thực hiện lũy kế đến cuối năm trước Số kinh phí được sử dụng Số kinh phí đã qua sử dụng Khối lượng xây dựng và sửa chữa lớn hòan thành Giá trị khối lượng công trình hòan thành đủ điều kiện cấp phát Tổng số Trong đó NSNN Kỳ báo cáo Lũy kế từ đầu năm Kỳ báo cáo Lũy kế từ đầu năm Kỳ báo cáo Lũy kế từ đầu năm Kỳ báo cáo Lũy kế từ đầu năm Tổng số Trong đó NSNN Tổng số Trong đó NSNN Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó XL TB XL TB XL TB XL TB XL TB XL TB A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 I II Công tác SCL ............... ............... Đầu tư XD mới ............ ............ 01 51 Cộng 99 Ngày...... tháng..... năm...... Người lập biểu (Ký, họ tên) Phụ trách kế tóan (Ký, họ tên) Giám đốc TTGDCK (Ký, họ tên, đóng dấu) Ủy ban chứng khóan nhà nướcTrung tâm GDCKMã chương:..................... Mẫu số: F02-1H (Ban hành theo QĐ số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính CHI TIẾT KINH PHÍ HỌAT ĐỘNG ĐỀ NGHỊ QUYẾT TÓAN Nguồn kinh phí:........................................... Chương:........... Lọai......... Khỏan............. Hạng........ Đơn vị tính:............. Mục Tiểu mục Chỉ tiêu Mã số Số kinh phí được sử dụng Số kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết tóan Số kinh phí chưa quyết tóan chuyển kỳ sau Kỳ trước chuyển sang Số thực nhận Tổng số được sử dụng kỳ này Kỳ này Lũy kế từ đầu năm Kỳ này Lũy kế từ đầu năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Người lập biểu(Ký, họ tên)Phụ trách kế tóanNgày..... tháng..... năm.......Giám đốc TTGDCK Ủy ban chứng khóan nhà nướcTrung tâm GDCKMã chương:.......... Mẫu số: F02-2H (Ban hành theo QĐ số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính) CHI TIẾT KINH PHÍ DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ QUYẾT TÓAN Tên dự án................................................... Mã số:............................... Thuộc chương trình:............................................................................. Khởi đầu:..................................................... Kết thúc:......................... Tổng số kinh phí được duyệt:................. Số được duyệt kỳ này........... Cơ quan thực hiện dự án:...................................................................... Đơn vị tính:...................... Số TT Nội dung Mã số Kỳ này Lũy kế từ đầu năm Lũy kế từ khi khởi đầu A B C 1 2 3 I Số KP kỳ trước chuyển sang x x II Số KP thực nhận III Số KP được sử dụng IV Số KP đã sử dụng V Số KP đã thu hồi VI Số KP đề nghị quyết tóan - - - VII Số KP chuyển kỳ sau x x Thuyết minh Mục tiêu, nội dung nghiên cứu theo tiến độ đã qui định:............................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Khối lượng sản phẩm đã hòan thành:............................................................. ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Ngày.... tháng.... năm.... Người lập biểu(Ký, họ ttên) Kế tóan trưởng(Ký, họ tên) Giám đốc TTGDCK(Ký tên, đóng dấu) Ủy ban Chứng khóan Nhà nướcTrung tâm GDCKMã chương:......... Mẫu số: F 02-3H(Ban hành theo QĐ số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính) BẢNG ĐỐI CHIẾU HẠN MỨC KINH PHÍ Qúy........ năm......... Chương:....... Đơn vị tính:........ Lọai Khỏan Hạng Mục Tiểu mục HMKP được phân phối trong kỳ Số kinh phí kỳ trước chuyển sang HMKP được sử dụng trong kỳ HMKP rút ở KB trong kỳ Số nộp khôi phục HMKP HMKP thực nhận HMKP còn dư cuối kỳ A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 Ngày.... tháng.... năm Xác nhận của Kho bạc(Ký tên, đóng dấu) Kế tóan trưởng(Ký, họ tên) Giám đốc TTGDCK(Ký tên, đóng dấu) Ủy ban Chứng khóan Nhà nướcTrung tâm GDCKMã chương:............ Mẫu số: B03 - TTGDCK(Ban hành theo QĐ số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG SỰ NGHIỆP CÓ THU Qúi........ Năm....... Đơn vị tính:.......................... STT Chỉ tiêu Mã số Số tiền Trong kỳ Lũy kế từ đầu năm A B C 1 2 1 Thu trong kỳ (02+09) 01 1.1 Thu phí 02 - Thu phí thành viên TTGDCK 03 - Thu phí niêm yết chứng khóan 04 - Thu phí giao dịch chứng khóan 05 - Thu phí đăng ký chứng khóan 06 - Thu phí lưu ký chứng khóan 07 - Thu phí cung cấp dịch vụ thông tin 08 1.2 Thu khác 09 2 Sử dụng trong kỳ (11 + 12) 10 2.1 Nộp Ngân sách Nhà nước 11 2.2 Các khỏan tiền phạt 12 3 Chênh lệch thu và sử dụng trong kỳ này (01-10) 13 4 Trích lập các qũy (14 = 13) 14 4.1 Trích lập qũy khen thưởng, phúc lợi 15 4.2 Trích lập qũy khuyến khích phát triển nghiệp vụ 16 Ngày....... tháng....... năm....... Người lập biểu(Ký, họ ttên) Kế tóan trưởng(Ký, họ tên) Giám đốc TTGDCK(Ký tên, đóng dấu) Ủy ban Chứng khóan Nhà nướcTrung tâm GDCKMã chương:............Ngân sách:.............. Mẫu số: B04 - TTGDCK(Ban hành theo QĐ số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính) THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm....... I - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM.....
-
Tình hình biên chế, lao động, qũy lương: - Số cán bộ viên chức có mặt đến ngày 31/12: Người Trong đó: Hợp đồng, thử việc: Người - Tăng trong năm: Người - Giảm trong năm: Người - Tổng qũy lương thực hiện cả năm: Đồng Trong đó: Lương hợp đồng: Đồng 2. Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính: 2.1. Tình hình tăng, giảm TSCĐ Theo từng nhóm TSCĐ, mỗi lọai TSCĐ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình) trình bày trên một biểu riêng. Đơn vị tính:........... Nhóm TSCĐChỉ tiêu Đất Nhà cửa, vậtkiến trúc ..... Tổng cộng I- NGUYÊN GIÁ TSCĐ
-
Số dư đầu năm 2. Số tăng trong năm Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới 3. Số giảm trong năm Trong đó: - Thanh lý - Nhượng bán 4. Số cuối năm Trong đó - Chưa sử dụng hết - Đã khấu hao hết - Chờ thanh lý II- GIÁ TRỊ ĐÃ HAO MÒN
-
Đầu năm 2. Tăng trong năm 3. Giảm trong năm 4. Số cuối năm III- GIÁ TRỊ CÒN LẠI
-
Đầu năm 2. Tăng trong năm 3. Giảm trong năm 4. Số cuối năm Lý do tăng, giảm:................................................................................................. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ 2.3. Tình hình tăng, giảm các qũy: Đơn vị tính.......... Tên qũy Số đầu năm Tăng trong năm Giảm trong năm Số cuối năm 1. Qũy khen thưởng 2. Qũy phúc lợi 3. Qũy khuyến khích phát triển nghiệp vụ Lý do tăng, giảm: ......................................................................... ......................................................................... .......................................................................... 2.4 . Các khỏan phải thu và nợ phải trả: Đơn vị tính:........ Số TT Chỉ tiêu Số đầu năm Số phát sinh trong năm Số cuối năm Tổng số tiền tranh chấp, mất khả năng thanh tóan Tổng số Trong đó số quá hạn Tăng Giảm Tổng số Trong đó số quá hạn 1 2 3 4 5 6 7 8 1 CÁC KHỎAN PHẢI THU 1.1 Phải thu của thành viên - Phải thu phí, lệ phí - Phải thu thiếu hụt, Qũy hỗ trợ thanh tóan - Phải thu khác của thành viên 1.2 Các khỏan phải thu khác 2. Các khỏan phải trả 2.1 Phải trả các thành viên - Phải trả cổ tức - Phải trả gốc và lãi trái phiếu - Phải trả khác các thành viên 2.2 Phải trả cho người bán 2.3 Phải nộp Nhà nước 2.4 Phải trả viên chức 2.5 Phải trả, phải nộp khác - Số phải thu bằng ngọai tệ (Qui ra USD): - Số phải trả bằng ngọai tệ (Qui ra USD): - Lý do tranh chấp, mất khả năng thanh tóan 2.5. Qũy hỗ trợ thanh tóan: - Số đầu năm - Tăng qũy hỗ trợ thanh tóan - Giảm Qũy hỗ trợ thanh tóan - Số cuối năm Lý do tăng, giảm: ............................................................................. ............................................................................. ............................................................................. 2.6. Giá trị khối lượng giao dịch chứng khóan thực hiện trong năm: Chỉ tiêu Khối lượng giao dịch thực hiện trong năm Giá trị khối lượng giao dịch thực hiện trong năm 1. Cổ phiếu 2. Trái phiếu 3. Chứng chỉ qũy đầu tư 4. Chứng khóan khác Tổng cộng II. THUYẾT MINH:
-
Những tình hình và phát sinh không bình thường trong năm: ...................................................................................... ...................................................................................... ......................................................................................
-
Nguyên nhân của các biến động tăng, giảm so với dự tóan, so với năm trước. ...................................................................................... ...................................................................................................... ..................................................................................................... II- NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... Ngày....... tháng....... năm....... Người lập biểu(Ký, họ tên) Kế tóan trưởng(Ký, họ tên) Giám đốc TTGDCK(Ký tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-105-1999-q-btc-ve-viec-ban-hanh-che-do-ke-toan-trung-tam-giao-dich-chung-khoan--109560.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty quản lý Quỹ
- Về việc ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán
- hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm
- Ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán
- của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt
- của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm bồi thường cho người lao động trong các doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt
- Hướng dẫn chế độ tài chính đối với thu nhập sau thuế của hoạt động xổ số kiến thiết