Quyết định số 60/2004/QĐ-BTCvề việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán

Số hiệu
60/2004/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/07/2004
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 60/2004/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2004 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

Căn cứ Nghị định 77/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, các Trung tâm Giao dịch chứng khóan, các thành viên lưu ký và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm QUY CHẾ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan (Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC ngày 15/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trình tự, thủ tục liên quan đến họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Đăng ký chứng khóan là việc ghi nhận quyền sở hữu, các quyền khác và nghĩa vụ liên quan của người sở hữu chứng khóan bằng hệ thống thông tin lưu giữ chứng khóan và hệ thống thông tin về người sở hữu chứng khóan.

  2. Lưu ký chứng khóan là việc nhận chứng khóan do khách hàng gửi, bảo quản chứng khóan cho khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khóan.

  3. Đại lý chuyển nhượng quyền sở hữu là tổ chức cung cấp dịch vụ quản lý thông tin về người sở hữu chứng khóan, chuyển quyền sở hữu và phân phối chứng khóan, thay mặt tổ chức phát hành báo cáo cho các cổ đông thông tin liên quan nhận được từ tổ chức phát hành.

  4. Thành viên lưu ký là công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy phép lưu ký để cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan đã đăng ký làm thành viên lưu ký tại Trung tâm Giao dịch chứng khóan.

  5. Bù trừ song phương là phương thức bù trừ các giao dịch chứng khóan được thực hiện khớp trong cùng ngày giữa các cặp đối tác giao dịch đối với một lọai chứng khóan, từ đó đưa ra kết quả ròng bằng tiền và chứng khóan phải thanh tóan của mỗi bên.

  6. Bù trừ đa phương là phương thức bù trừ các giao dịch chứng khóan được khớp trong cùng ngày giữa nhiều bên tham gia giao dịch đối với một lọai chứng khóan, từ đó đưa ra kết quả ròng bằng tiền và chứng khóan phải thanh tóan của mỗi bên.

  7. Ngày thanh tóan là ngày mà thành viên lưu ký bên mua hoặc thành viên lưu ký bên bán chứng khóan được nhận chứng khóan hoặc tiền theo quy định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  8. Ngày đăng ký cuối cùng là ngày do tổ chức phát hành ấn định để xác định danh sách người sở hữu chứng khóan phục vụ cho việc thực hiện các quyền của người sở hữu chứng khóan.

Điều 3. Các tổ chức được thực hiện họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký và các thành viên lưu ký là những tổ chức được cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

  1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan thực hiện chức năng của Trung tâm Lưu ký cho đến khi Trung tâm Lưu ký độc lập được thành lập.

Chương II THÀNH VIÊN LƯU KÝ

Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép lưu ký 1. Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh xin cấp Giấy phép lưu ký phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Được phép thành lập và họat động tại Việt Nam;

b) Có nợ quá hạn không quá 5% trên tổng dư nợ; có lãi trong hai năm gần nhất;

c) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan;

d) Có tối thiểu 02 nhân viên nghiệp vụ có trình độ đại học và có chứng chỉ cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan và chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khóan do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp;

e) Có một thành viên trong Ban Giám đốc phụ trách về họat động lưu ký chứng khóan có chứng chỉ cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan và chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khóan do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp;

  1. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam xin cấp Giấy phép lưu ký phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều này;

b) Được phép họat động lưu ký chứng khóan theo ủy quyền của ngân hàng nguyên xứ.

  1. Công ty chứng khóan đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy phép họat động môi giới hoặc tự doanh chứng khóan.

Điều 5. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký 1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh xin cấp Giấy phép lưu ký phải nộp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn xin cấp Giấy phép lưu ký (theo Phụ lục 01/LK kèm theo Quy chế này);

b) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và họat động;

c) Thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);

d) Danh sách nhân viên nghiệp vụ kèm theo hồ sơ đăng ký của nhân viên nghiệp vụ đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ lưu ký (theo Phụ lục 03/LK kèm theo Quy chế này);

e) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan trong 02 năm liên tục gần nhất;

h) Lý lịch tóm tắt của thành viên Ban Giám đốc ngân hàng phụ trách họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 04/LK kèm theo Quy chế này) và bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan quy định tại Điểm e khỏan 1 Điều 4 Quy chế này;

h) Phương án cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khóan trong 12 tháng đầu họat động.

  1. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam xin cấp Giấy phép lưu ký phải nộp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

a) Các tài liệu quy định tại Điểm a, c, d, e, g và h khỏan 1 Điều này;

b) Các tài liệu của ngân hàng nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam bao gồm: (i) Điều lệ của ngân hàng nguyên xứ; (ii) Giấy phép họat động của ngân hàng nguyên xứ; (iii) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan trong hai năm liên tục gần nhất và báo cáo tình hình họat động lưu ký của ngân hàng nguyên xứ.

c) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và họat động của chi nhánh tại Việt Nam;

d) Giấy ủy quyền của ngân hàng nước ngòai cho chi nhánh tại Việt Nam thực hiện họat động lưu ký chứng khóan. Các tài liệu quy định tại các Điểm b và d khỏan 2 Điều này bao gồm bản gốc tiếng của nước nguyên xứ và bản sao dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan công chứng Việt Nam.

Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép lưu ký 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy phép lưu ký chứng khóan cho ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước giải thích rõ lý do bằng văn bản.

  1. Trước khi nhận Giấy phép lưu ký, ngân hàng thương mại Việt Nam, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lưu ký theo quy định của pháp luật hiện hành.

  2. Việc xét cấp Giấy phép lưu ký cho công ty chứng khóan được thực hiện đồng thời với việc xét cấp Giấy phép họat động môi giới hoặc tự doanh chứng khóan.

  3. Hồ sơ xin cấp phép họat động lưu ký cho công ty chứng khóan bao gồm các tài liệu quy định tại Điểm c và d khỏan 1 Điều 5 Quy chế này.

Điều 7. Đăng ký thực hiện họat động lưu ký chứng khóan cho hội sở, chi nhánh của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần là thành viên lưu ký được đăng ký cho hội sở, chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khóan với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước khi hội sở và chi nhánh đó đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các điều kiện quy định tại Điểm c, d khỏan 1 Điều 4 Quy chế này;

b) Có một thành viên trong Ban Giám đốc hội sở, chi nhánh phụ trách chịu trách nhiệm về họat động lưu ký chứng khóan có chứng chỉ cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan và chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khóan do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp.

  1. Hồ sơ đăng ký quy định tại khỏan 1 Điều này bao gồm:

a) Đơn đăng ký cho hội sở, chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khóan; (theo Phụ lục 05/LK kèm theo Quy chế này);

b) Thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của hội sở, chi nhánh phục vụ họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);

c) Giấy ủy quyền của Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần cho hội sở, chi nhánh thực hiện họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 06/LK kèm theo Quy chế này);

d) Lý lịch tóm tắt của thành viên Ban Giám đốc hội sở, chi nhánh ngân hàng phụ trách họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 03/LK kèm theo Quy chế này) và bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan quy định tại Điểm b khỏan 2 Điều 7 Quy chế này;

e) Danh sách nhân viên nghiệp vụ họat động lưu ký chứng khóan tại hội sở, chi nhánh của thành viên lưu ký kèm theo hồ sơ đăng ký của nhân viên nghiệp vụ đủ điều kiện cung cấp dịch vụ lưu ký (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);

g) Giấy ủy quyền của ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần cho thành viên Ban giám đốc hội sở, chi nhánh phụ trách họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 07 /LK kèm theo Quy chế này).

  1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phê duyệt việc đăng ký họat động lưu ký chứng khóan cho hội sở, chi nhánh của các tổ chức quy định tại khỏan 1 Điều này.

Điều 8. Đăng ký thành viên lưu ký 1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy phép lưu ký, công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải làm thủ tục đăng ký làm thành viên lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan theo quy định .

  1. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên lưu ký và mở tài khỏan quy định tại khỏan 1 Điều này do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định .

  2. Sau khi cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải gửi báo cáo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc đăng ký thành viên lưu ký của các tổ chức đó.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký 1. Thành viên lưu ký có quyền:

a) Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin hoặc các tài liệu cần thiết để thực hiện việc đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan;

b) Thu phí sử dụng dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan đối với khách hàng theo quy định của pháp luật;

c) Đăng ký các hợp đồng cầm cố chứng khóan lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm lưu ký;

d) Hỗ trợ chứng khóan và nhận chứng khóan hỗ trợ từ các thành viên lưu ký khác trong trường hợp tạm thời thiếu khả năng thanh tóan chứng khóan và hòan trả theo quy định của pháp luật.

  1. Thành viên lưu ký có nghĩa vụ:

a) Chịu hòan tòan trách nhiệm về họat động lưu ký, đăng ký, thanh tóan của mình cũng như của hội sở, chi nhánh đã đăng ký họat động lưu ký;

b) Cung cấp dịch vụ lưu ký, thanh tóan chứng khóan cho khách hàng đối với các lọai chứng khóan quy định tại Điều 18 Quy chế này và phải tái lưu ký các chứng khóan đó tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan;

c) Cung cấp cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan những thông tin hoặc các tài liệu cần thiết để thực hiện việc đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan;

d) Ủy quyền bằng văn bản cho Ngân hàng chỉ định thanh tóan thực hiện việc thanh tóan tiền liên quan đến giao dịch chứng khóan (theo Phụ lục 08/LK kèm theo Quy chế này);

e) Ủy quyền bằng văn bản cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc bù trừ thanh tóan các giao dịch chứng khóan (Phụ lục 09/LK);

g) Cam kết tuân thủ các quy định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và Ngân hàng chỉ định thanh tóan về các vấn đề liên quan đến họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan (Phụ lục 09/LK);

h) Đóng góp vào Qũy Hỗ trợ thanh tóan theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép lưu ký chứng khóan 1. Thành viên lưu ký bị đình chỉ họat động lưu ký chứng khóan tối đa 60 ngày trong trường hợp sau đây:

a) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy phép lưu ký quy định tại khỏan 1 Điều 4 Quy chế này, trừ điều kiện quy định tại Điểm b khỏan 1 Điều 4;

b) Không thực hiện nghĩa vụ của thành viên lưu ký quy định tại khỏan 2 Điều 9 Quy chế này;

c) Thường xuyên vi phạm các quy định tại các Điều 51, 52 và 53 Quy chế này;

d)

Theo đề nghị của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan do vi phạm các quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  1. Thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy phép lưu ký trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn bị đình chỉ họat động lưu ký mà không khắc phục những vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này;

b) Không triển khai họat động lưu ký chứng khóan trong 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lưu ký chứng khóan, trừ trường hợp Ngân hàng lưu ký là Ngân hàng giám sát bảo quản tài sản cho Qũy đầu tư;

c) Tự nguyện xin chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan và được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận sau khi xem xét đơn xin rút giấy phép lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 10/LK kèm theo Quy chế này);

d) Chấm dứt họat động do giải thể, phá sản, sáp nhập, chia, hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp.

  1. Trước khi chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan, thành viên lưu ký phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Hòan tất nghĩa vụ thanh tóan chứng khóan với Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và thanh tóan tiền cho Ngân hàng chỉ định thanh tóan;

b) Làm thủ tục tất tóan tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và tất tóan tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký.

  1. Thủ tục tất tóan tài khỏan lưu ký chứng khóan được thực hiện theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  2. Sau khi thành viên lưu ký đã tất tóan tài khỏan lưu ký chứng khóan, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải hòan trả phần đóng góp còn lại vào Qũy Hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký sau khi đã trừ nghĩa vụ nợ của thành viên lưu ký đối với Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và Ngân hàng chỉ định thanh tóan và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đăng ký nhân viên nghiệp vụ 1. Hồ sơ đăng ký làm nhân viên nghiệp vụ cho công dân Việt Nam bao gồm:

a) Đơn đăng ký cho nhân viên nghiệp vụ thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 11/LK kèm theo Quy chế này);

b) Bản sao hợp lệ chứng chỉ cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan và chứng chỉ luật áp dụng cho ngành chứng khóan và bằng tốt nghiệp đại học;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

  1. Hồ sơ đăng ký làm nhân viên nghiệp vụ cho công dân nước ngòai làm việc tại Việt Nam bao gồm:

a) Các tài liệu quy định tại Điểm a, b khỏan 1 Điều này;

b) Bản sao hợp lệ hộ chiếu;

c) Bản sao hợp lệ giấy phép lao động tại Việt Nam do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Việt Nam cấp.

  1. Sau khi thành viên lưu ký hòan tất thủ tục đăng ký nhân viên nghiệp vụ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo về danh sách nhân viên nghiệp vụ cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và thành viên lưu ký.

Chương III ĐĂNG KÝ CHỨNG KHÓAN

Điều 12. Đăng ký chứng khóan 1. Tất cả các chứng khóan niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải được đăng ký lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan. Việc đăng ký chứng khóan bao gồm:

a) Đăng ký lưu ký các chứng khóan mới phát hành;

b) Quản lý sổ đăng ký người sở hữu chứng khóan;

c) Quản lý sổ đăng ký chứng khóan chuyển nhượng, sổ đăng ký chứng khóan cầm cố;

d) Lập danh sách người sở hữu chứng khóan để chuẩn bị đại hội cổ đông hàng năm;

e) Làm dịch vụ gửi thư mời cổ đông và ghi biên bản các cuộc họp đại hội đồng cổ đông;

g) Thực hiện các công việc liên quan đến thanh tóan cổ tức, trái tức và các quyền của cổ đông;

h) Thực hiện các nghiệp vụ đăng ký chứng khóan liên quan đến tăng, giảm vốn của tổ chức phát hành;

i) Giám sát tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai;

j) Các công việc khác theo quy định của pháp luật.

  1. Thủ tục đăng ký chứng khóan tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan được thực hiện theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan .

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan trong họat động đăng ký chứng khóan 1. Ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật thông tin về các chứng khóan đã đăng ký.

  1. Bảo quản, lưu trữ, thu thập và xử lý số liệu liên quan đến đăng ký chứng khóan.

  2. Thực hiện kiểm sóat nội bộ nhằm bảo vệ khách hàng hoặc người sở hữu chứng khóan.

  3. Giám sát các thành viên lưu ký trong việc lên danh sách người sở hữu chứng khóan có chứng khóan lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và theo dõi tỷ lệ nắm giữ chứng khóan của người sở hữu chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật.

  4. Hướng dẫn quy trình đăng ký chứng khóan cho thành viên lưu ký.

  5. Cung cấp dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khóan đối với các chứng khóan đã đăng ký lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  6. Thực hiện chức năng đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các chứng khóan đã được lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  7. Thu phí đối với thành viên lưu ký sử dụng dịch vụ đăng ký chứng khóan theo quy định của pháp luật.

  8. Quy định quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký trong họat động đăng ký chứng khóan.

Điều 14. Thông tin đăng ký 1. Chứng khóan được đăng ký tách biệt cho từng lọai theo các thông tin sau đây:

a) Thông tin về chứng khóan;

b) Thông tin về người sở hữu chứng khóan.

  1. Nội dung cụ thể về các thông tin quy định tại khỏan 1 Điều này do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định.

Điều 15. Thay đổi thông tin đăng ký 1. Khi cần thay đổi quyền sở hữu chứng khóan, họ và tên, địa chỉ của người sở hữu chứng khóan, thay đổi thông tin về một pháp nhân sở hữu chứng khóan thì thành viên lưu ký hoặc tổ chức phát hành phải nộp cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan một bộ hồ sơ xin thay đổi các thông tin về đăng ký chứng khóan.

  1. Hồ sơ quy định tại khỏan 1 Điều này do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định.

  2. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải điều chỉnh thông tin đăng ký phù hợp với các thông tin do thành viên lưu ký, tổ chức phát hành cung cấp. Nếu phát hiện mâu thuẫn trong các thông tin về đăng ký chứng khóan thì Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải xử lý thông tin cho phù hợp sau khi xác nhận lại với các bên có liên quan.

Chương IV LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN

Điều 16. Nguyên tắc thực hiện họat động lưu ký chứng khóan 1. Các chứng khóan niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải được lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  1. Thành viên lưu ký được cung cấp cho khách hàng dịch vụ lưu ký đối với các chứng khóan khác ngòai các chứng khóan quy định tại khỏan 1 Điều này. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan được nhận tái lưu ký các chứng khóan đó nếu thành viên lưu ký có yêu cầu. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan hướng dẫn việc đăng ký lưu ký đối với các lọai chứng khóan này.

  2. Các chứng khóan cùng lọai được lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan dưới hình thức lưu ký tổng hợp; người sở hữu chứng khóan trở thành người đồng sở hữu chứng khóan lưu ký tổng hợp theo tỷ lệ chứng khóan được lưu ký.

  3. Việc lưu ký chứng khóan của khách hàng được quản lý theo hai cấp: khách hàng lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký tái lưu ký chứng khóan của khách hàng tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  4. Các thành viên lưu ký phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác tham gia đấu thầu, đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ được trực tiếp mở tài khỏan lưu ký trái phiếu Chính phủ cho chính mình tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và được nhận các dịch vụ lưu ký do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan cung cấp. Thủ tục mở tài khỏan lưu ký trái phiếu Chính phủ tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan thực hiện theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  5. Thành viên lưu ký nhận thực hiện lưu ký các chứng khóan của khách hàng đứng tên mình với tư cách là người được ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan. Để lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký, khách hàng phải ký hợp đồng mở tài khỏan lưu ký chứng khóan với thành viên lưu ký.

  6. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan nhận lưu ký chứng khóan từ các thành viên lưu ký đứng tên của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan với tư cách là người được thành viên lưu ký ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

Điều 17. Các lọai chứng khóan lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan 1. Các chứng khóan được phép lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan bao gồm các lọai chứng khóan niêm yết hoặc chứng khóan đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và các chứng khóan khác quy định trong khỏan 2 Điều 16 Quy chế này.

  1. Việc nhận gửi chứng khóan để lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan chỉ thực hiện đối với các đợt phát hành chứng khóan đã hòan tất thủ tục đăng ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan trong họat động lưu ký chứng khóan 1. Cung cấp các dịch vụ lưu ký đối với các lọai chứng khóan quy định tại khỏan 1 Điều 17 Quy chế này.

  1. Cung cấp cho thành viên lưu ký sao kê về tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  2. Thông báo và hướng dẫn cho thành viên lưu ký các quy định pháp luật và quy trình liên quan đến họat động lưu ký chứng khóan.

  3. Chịu trách nhiệm về thiệt hại do Trung tâm Giao dịch chứng khóan gây ra cho các thành viên lưu ký trừ trường hợp do những nguyên nhân bất khả kháng được pháp luật thừa nhận.

  4. Thu phí đối với thành viên lưu ký sử dụng dịch vụ lưu ký chứng khóan theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký 1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan bao gồm:

a) Tài khỏan chứng khóan giao dịch;

b) Tài khỏan tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khỏan cầm cố;

d) Tài khỏan bù trừ thanh tóan chứng khóan;

e) Tài khỏan sửa lỗi giao dịch;

g) Tài khỏan chờ rút;

h) Các tài khỏan khác theo quy định của pháp luật.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan quy định tại khỏan 1 Điều này được phân lọai như sau:

a) Tài khỏan lưu ký chứng khóan cho nhà đầu tư trong nước;

b) Tài khỏan lưu ký chứng khóan cho nhà đầu tư nước ngòai;

c) Tài khỏan lưu ký chứng khóan của chính thành viên lưu ký.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải thể hiện các nội dung sau đây:

a) Số tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Tên và địa chỉ của thành viên lưu ký;

c) Số lượng, lọai và mã chứng khóan lưu ký;

d) Số lượng chứng khóan lưu ký tăng, giảm.

Điều 20. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký 1. Thành viên lưu ký phải quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng theo nguyên tắc sau đây:

a) Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng phải tách biệt với tài khỏan lưu ký chứng khóan của chính thành viên lưu ký;

b) Thành viên lưu ký không được sử dụng chứng khóan trong tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng vì lợi ích của bên thứ ba hoặc vì lợi ích của chính thành viên lưu ký;

c) Mỗi khách hàng chỉ được phép mở một tài khỏan lưu ký chứng khóan và mọi khỏan giao dịch được thực hiện qua tài khỏan này;

d) Công ty quản lý Qũy phải mở tài khỏan lưu ký riêng biệt cho công ty và cho từng qũy đầu tư chứng khóan do công ty quản lý.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải thể hiện các nội dung sau đây:

a) Tài khỏan chứng khóan giao dịch;

b) Tài khỏan tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khỏan cầm cố;

d) Tài khỏan bù trừ thanh tóan chứng khóan;

e) Tài khỏan sửa lỗi giao dịch; g).Tài khỏan chờ rút h) Các tài khỏan khác theo quy định hiện hành.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải thể hiện các nội dung sau đây:

a) Số tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Tên, địa chỉ của chủ tài khỏan;

c) Số chứng minh nhân dân đối với khách hàng là người Việt nam hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là người nước ngòai; số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với khách hàng là doanh nghiệp, số Giấy phép thành lập đối với khách hàng là tổ chức khác;

d) Số lượng chứng khóan, lọai chứng khóan và mã chứng khóan;

e) Số lượng chứng khóan tăng giảm;

g) Các thông tin cần thiết khác.

  1. Khách hàng có nghĩa vụ thông báo ngay cho thành viên lưu ký khi có bất cứ sự thay đổi hay sai sót nào về những thông tin trong tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký phải ghi nhận những thay đổi hoặc điều chỉnh những sai sót theo thông báo của khách hàng một cách kịp thời và chính xác.

Điều 21. Đăng ký mã số và mở tài khỏan lưu ký chứng khóan của tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngòai 1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai thực hiện mua, bán chứng khóan trên thị trường giao dịch tập trung phải đăng ký mã số quản lý đầu tư nước ngòai với Trung tâm Giao dịch Chứng khóan thông qua thành viên lưu ký theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  1. Việc đăng ký mã số đối với tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngòai theo văn bản hướng dẫn về thành viên và giao dịch chứng khóan do Bộ Tài chính ban hành.

  2. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan có nghĩa vụ hướng dẫn thành viên lưu ký thực hiện mở tài khỏan lưu ký đối với tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngòai.

Điều 22. Ký gửi chứng khóan 1. Ký gửi chứng chỉ chứng khóan:

a) Chứng chỉ chứng khóan ký gửi tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (i) Là chứng khóan của tổ chức phát hành đã được đăng ký lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan; (ii) Không phải là chứng khóan giả, chứng khóan không còn thời hạn lưu hành, chứng khóan bị hư hỏng, chứng khóan bị thông báo mất cắp, chứng khóan đang trong giai đọan tranh chấp quyền sở hữu; (iii) Chữ ký trên chứng chỉ chứng khóan phải có giá trị.

b) Khi phát hiện chứng khóan giả, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan lập biên bản ghi lại số sêri, lọai chứng khóan, thu, lập bảng kê các lọai chứng khóan đó và thông báo cho các thành viên lưu ký có liên quan.

c) Thành viên lưu ký phải hòan tòan chịu trách nhiệm trong trường hợp Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phát hiện các chứng khóan đã lưu ký tại Trung tâm của thành viên lưu ký thuộc lọai các chứng khóan giả, chứng khóan bị thông báo mất cắp, không còn giá trị lưu hành, không đủ tiêu chuẩn lưu ký, không hợp lệ hoặc phát hiện chữ ký xác nhận chứng chỉ chứng khóan là chữ ký giả, hoặc chữ ký không có giá trị.

  1. Ký gửi chứng khóan ghi sổ:

a) Thành viên lưu ký ký gửi Sổ chứng nhận cổ đông do khách hàng nộp hoặc Sổ chứng nhận cổ đông của chính thành viên cho tổ chức phát hành.

b) Tổ chức phát hành, sau khi nhận được Sổ chứng nhận cổ đông quy định tại Điểm a khỏan 2 Điều này, phải thực hiện các công việc sau đây: (i) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Sổ chứng nhận cổ đông và thông báo bằng văn bản cho thành viên lưu ký kết quả của việc xác minh này; (ii) Lập danh sách người sở hữu chứng khóan có yêu cầu lưu ký theo từng thành viên lưu ký và gửi danh sách này cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, kèm theo Sổ chứng nhận cổ đông chứng minh số lượng chứng khóan đang nắm giữ của người sở hữu chứng khóan.

c) Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, căn cứ vào danh sách người sở hữu chứng khóan do tổ chức phát hành lập, thực hiện các bút tóan tương ứng vào tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký. Tổ chức phát hành phải chịu hòan tòan trách nhiệm về danh sách người sở hữu chứng khóan.

  1. Việc nhận ký gửi chứng khóan theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này được thực hiện theo trình tự, thủ tục do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định.

  2. Trong quá trình ký gửi chứng khóan theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, nếu phát sinh chênh lệch, thành viên lưu ký phải thông báo cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan để Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, tổ chức phát hành và thành viên lưu ký cùng kiểm tra và tiến hành sửa đổi cần thiết.

Điều 23. Ký gửi chứng khóan của đợt phát hành mới, phát hành thêm để tăng vốn:

  1. Chậm nhất 5 ngày làm việc trước ngày phát hành chứng khóan, tổ chức phát hành phải gửi cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan báo cáo kế họach phân bổ chứng khóan theo mẫu do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định.

  2. Sau khi nhận được báo cáo kế họach phân bổ chứng khóan Trung tâm Giao dịch Chứng khóan thực hiện các bút tóan tương ứng phù hợp với báo cáo phân bổ chứng khóan nhận được từ tổ chức phát hành và gửi cho các thành viên lưu ký giấy báo tương ứng xác nhận về việc đã nhận gửi các chứng khóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của các thành viên lưu ký .

Điều 24. Hiệu lực lưu ký chứng khóan 1. Việc lưu ký chứng khóan có hiệu lực kể từ thời điểm Trung tâm Giao dịch Chứng khóan thực hiện bút tóan tương ứng trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Trường hợp thành viên lưu ký thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan hoặc đặt mua chứng khóan đã đăng ký lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, việc lưu ký chứng khóan liên quan có hiệu lực vào ngày phát hành hoặc ngày do tổ chức phát hành thông báo.

Điều 25. Rút chứng khóan 1. Việc rút chứng khóan được thực hiện theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  1. Chứng khóan được rút dưới dạng chứng chỉ phải theo mẫu do Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước quy định; rút dưới dạng sổ chứng nhận cổ đông phải theo quy định của Bộ Tài chính và Điều lệ của tổ chức phát hành.

Điều 26. Chuyển khỏan chứng khóan 1. Việc chuyển khỏan chứng khóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan phải phù hợp với yêu cầu chuyển khỏan và các chứng từ gốc khác (nếu có) kèm theo. Việc chuyển khỏan chứng khóan trong trường hợp cho, tặng, biếu, thừa kế phải phù hợp với các quy định ở Quy chế này và pháp luật có liên quan. Sau khi thực hiện bút tóan trên các tài khỏan lưu ký chứng khóan, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan gửi giấy báo tương ứng cho thành viên lưu ký.

  1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan lập bản sao kê tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký vào ngày làm việc cuối tháng và gửi cho thành viên lưu ký vào ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo.

  2. Việc ra lệnh chuyển khỏan, nhận chuyển khỏan hoặc hủy bỏ việc chuyển khỏan chứng khóan của thành viên lưu ký trên tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải tuân theo trình tự, thủ tục do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định.Thành viên lưu ký ra lệnh chuyển khỏan chứng khóan phải đảm bảo có đủ số chứng khóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan phù hợp với các lệnh chuyển khỏan. Nếu phát hiện bất cứ sai sót nào liên quan đến chứng từ thanh tóan quy định tại khỏan 1 Điều này thì thành viên lưu ký phải thông báo bằng văn bản cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan ngay trong ngày nhận được chứng từ thanh tóan.

  3. Thành viên lưu ký phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do mình gây ra cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan hoặc người sở hữu chứng khóan do việc không tuân thủ nghĩa vụ quy định tại khỏan 3 Điều này.

Điều 27. Các ngày không nhận ký gửi, cho rút và chuyển khỏan chứng khóan 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan không làm thủ tục nhận ký gửi, cho rút chứng khóan và thực hiện chuyển khỏan chứng khóan trừ trường hợp thực hiện chuyển khỏan cho các giao dịch chứng khóan được thực hiện qua hệ thống giao dịch của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan vào các ngày quy định dưới đây:

a) Khỏang thời gian từ ngày làm việc liền trước đến ngày làm việc liền sau ngày đăng ký cuối cùng;

b) Những ngày làm việc do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định đối với trường hợp gộp, tách cổ phiếu hoặc thực hiện yêu cầu chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi;

c) Những ngày làm việc do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định đối với trường hợp trả gốc và lãi trái phiếu;

d) Những ngày làm việc vì lý do kỹ thuật, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan không thể thực hiện yêu cầu của khách hàng. Trong trường hợp này, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải báo trước cho thành viên lưu ký liên quan về lý do và thời gian Trung tâm Giao dịch Chứng khóan không làm thủ tục ký gửi chứng khóan, cho rút chứng khóan và thực hiện chuyển khỏan chứng khóan.

  1. Ngòai các ngày quy định tại khỏan 1 Điều này, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan không cho phép rút và chuyển khỏan chứng khóan khi việc ký gửi chứng khóan chưa có hiệu lực theo quy định tại Điều 24 Quy chế này.

Điều 28. Cầm cố chứng khóan 1. Việc cầm cố chứng khóan phải được thực hiện theo các quy định của pháp lệnh hiện hành về cầm cố.

  1. Việc cầm cố chứng khóan được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Việc cầm cố chứng khóan lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải thực hiện thông qua các Hợp đồng cầm cố có đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

b) Việc ủy quyền của bên cầm cố và bên nhận cầm cố cho thành viên lưu ký với tư cách là bên thứ ba quản lý chứng khóan cầm cố được thực hiện theo quy định trong hợp đồng cầm cố chứng khóan giữa các bên.

c) Việc cầm cố chứng khóan của người đầu tư được thực hiện tại các thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký chịu trách nhiệm quản lý số chứng khóan cầm cố của người đầu tư thông qua tài khỏan cầm cố chứng khóan của thành viên lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  1. Ngay sau khi thành viên lưu ký của bên cầm cố thực hiện chuyển số chứng khóan đề nghị cầm cố từ tài khỏan chứng khóan giao dịch của khách hàng sang tài khỏan chứng khóan cầm cố của khách hàng, thành viên lưu ký phải gửi chứng từ liên quan cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan. Nếu chứng từ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan sẽ thực hiện bút tóan tương ứng. Trường hợp Trung tâm Giao dịch Chứng khóan nhận được chứng từ liên quan trước 15 giờ cùng ngày thì việc cầm cố sẽ có hiệu lực ngay trong ngày. Trường hợp Trung tâm Giao dịch Chứng khóan nhận được chứng từ liên quan sau 15 giờ thì việc cầm cố sẽ có hiệu lực vào ngày làm việc ngay sau ngày nhận chứng từ đó.

  2. Sau khi chuyển khỏan chứng khóan cầm cố từ tài khỏan chứng khóan giao dịch sang tài khỏan chứng khóan cầm cố, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải thông báo bằng văn bản cho thành viên lưu ký liên quan về việc chuyển khỏan đó. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải đình chỉ việc rút, chuyển nhượng các chứng khóan trên tài khỏan cầm cố chứng khóan trong thời gian cầm cố.

Điều 29. Giải tỏa chứng khóan cầm cố 1. Việc giải tỏa chứng khóan cầm cố được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Việc đề nghị giải tỏa chứng khóan cầm cố được thực hiện theo yêu cầu của bên nhận cầm cố và gửi cho thành viên lưu ký bên cầm cố.

b) Việc giải tỏa chứng khóan cầm cố được thực hiện thông qua thành viên lưu ký bên cầm cố.

c) Các bên có thể đề nghị giải tỏa tòan bộ hay một phần chứng khóan cầm cố.

  1. Trình tự, thủ tục giải tỏa chứng khóan cầm cố do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định và Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải đảm bảo giải tỏa chứng khóan cầm cố đúng thời hạn cho khách hàng.

  2. Sau khi giải tỏa chứng khóan cầm cố, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải thông báo bằng văn bản cho thành viên lưu ký liên quan về việc đã giải tỏa chứng khóan cầm cố.

Điều 30. Xử lý chứng khóan cầm cố 1. Việc xử lý chứng khóan cầm cố được thực hiện theo các quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo.

  1. Trong trường hợp các bên lựa chọn việc bán chứng khóan để xử lý chứng khóan cầm cố, việc bán chứng khóan cầm cố được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

Chương V BÙ TRỪ, THANH TÓAN CHỨNG KHÓAN

Điều 31. Phạm vi áp dụng và thời hạn thanh tóan các giao dịch chứng khóan 1. Bù trừ, thanh tóan chứng khóan được áp dụng cho tất cả các giao dịch chứng khóan tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan có nghĩa vụ quy định cụ thể thời gian thực hiện việc bù trừ và thanh tóan.

Điều 32. Phương thức bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan 1. Việc bù trừ các giao dịch lô chẵn và lô lớn được thực hiện theo phương thức bù trừ đa phương. Phương thức bù trừ song phương chỉ áp dụng trong một số trường hợp, một số lọai giao dịch nhất định theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  1. Việc thanh tóan các giao dịch lô thẻ được thực hiện trực tiếp giữa thành viên lưu ký là công ty chứng khóan có họat động tự doanh và nhà đầu tư.

Điều 33. Nguyên tắc bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan 1. Việc thanh tóan các giao dịch chứng khóan phải tuân thủ các nguyên tắc giao chứng khóan đồng thời với thanh tóan tiền 2. Việc thanh tóan các giao dịch chứng khóan phải phù hợp với số lượng chứng khóan và tiền ghi trong các chứng từ thanh tóan.

  1. Việc thanh tóan tiền phải thực hiện bằng hình thức chuyển khỏan thông qua hệ thống tài khỏan của thành viên lưu ký và Trung tâm Giao dịch Chứng khóan mở tại Ngân hàng chỉ định thanh tóan.

  2. Việc thanh tóan tiền phải thực hiện bằng hình thức chuyển khỏan thông qua hệ thống tài khỏan chứng khóan giao dịch, tài khỏan bù trừ thanh tóan chứng khóan đã giao dịch của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

Điều 34. Trình tự thực hiện bù trừ và thanh tóan, sửa lỗi sau giao dịch 1. Trình tự thực hiện bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định trên nguyên tắc đảm bảo thời hạn thanh tóan quy định tại khỏan 2 Điều 31 Quy chế này và phù hợp với các quy định của pháp luật.

  1. Trình tự thực hiện sửa lỗi sau giao dịch của khách hàng thực hiện theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

Điều 35. Ngân hàng Chỉ định thanh tóan 1. Ngân hàng Chỉ định thanh tóan là ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chỉ định để thực hiện việc mở tài khỏan thanh tóan bằng tiền cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và thành viên lưu ký nhằm phục vụ việc thanh tóan bằng tiền cho các giao dịch chứng khóan.

  1. Ngân hàng chỉ định thanh tóan phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và Trung tâm Giao dịch Chứng khóan về họat động của mình và họat động của hội sở, chi nhánh được ngân hàng ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của chỉ định thanh tóan trong việc:

a) Thanh tóan đầy đủ và đúng hạn cho các giao dịch chứng khóan đã thực hiện tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan;

b) Hỗ trợ cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan để đảm bảo thanh tóan bằng tiền cho các giao dịch chứng khóan trong trường hợp cần thiết;

c) Tuân thủ chế độ thông tin, báo cáo và các bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành;

d) Bảo đảm cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực cần thiết phục vụ việc thanh tóan bằng tiền cho các giao dịch chứng khóan.

Điều 36. Qũy hỗ trợ thanh tóan Qũy hỗ trợ thanh tóan là qũy được hình thành từ các khỏan đóng góp bằng tiền của các thành viên lưu ký và được sử dụng để thực hiện thanh tóan tiền thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền khi thực hiện các giao dịch.

Điều 37. Nghĩa vụ đóng góp của các thành viên lưu ký vào Qũy hỗ trợ thanh tóan 1. Tất cả các thành viên lưu ký có nghĩa vụ đóng góp một khỏan tiền theo mức cố định ban đầu và mức đóng góp hàng năm vào tài khỏan Qũy hỗ trợ thanh tóan mở tại Ngân hàng Chỉ định thanh tóan đứng tên Trung tâm Giao dịch Chứng khóan. Khỏan tiền đóng góp hàng năm được thực hiện vào tháng đầu tiên của năm tiếp theo.

  1. Mức đóng góp của thành viên lưu ký vào Qũy hỗ trợ thanh tóan như sau:

a) Mức đóng góp cố định ban đầu là 120 triệu đồng đối với thành viên lưu ký là công ty chứng khóan và 80 triệu đồng đối với thành viên lưu ký là ngân hàng thương mại;

b) Mức đóng góp hàng năm bằng 0,008% doanh số giao dịch tự doanh hoặc môi giới của thành viên lưu ký là công ty chứng khóan hoặc giá trị giao dịch do thành viên lưu ký là ngân hàng thực hiện thanh tóan của năm liền trước.

Điều 38. Quản lý Qũy hỗ trợ thanh tóan 1. Qũy hỗ trợ thanh tóan do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quản lý. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải gửi tòan bộ số tiền đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan của các thành viên lưu ký vào một tài khỏan tiền gửi đứng tên Trung tâm Giao dịch Chứng khóan tại Ngân hàng Chỉ định thanh tóan.

  1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan có trách nhiệm quản lý Qũy hỗ trợ thanh tóan để hỗ trợ kịp thời cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền.

  2. Tiền đóng góp của từng thành viên lưu ký vào Qũy hỗ trợ thanh tóan được quản lý trên các tiểu khỏan tách biệt mở riêng cho từng thành viên lưu ký theo chế độ kế tóan hiện hành quy định đối với Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  3. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan có nghĩa vụ phân bổ lãi tiền gửi phát sinh từ việc quản lý Qũy hỗ trợ thanh tóan phù hợp với số tiền đã đóng góp và thời gian đóng góp của từng thành viên sau khi trừ phí quản lý Qũy cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan theo mức phí do Bộ Tài chính quy định.

  4. Tiền phạt thu từ thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh tóan được ghi tăng trên tiểu khỏan của các thành viên lưu ký khác tham gia hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng với số tiền đã trích từ các tiểu khỏan đó.

Điều 39. Sử dụng Qũy hỗ trợ thanh tóan 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan được quyền sử dụng Qũy hỗ trợ thanh tóan để thanh tóan tạm thời thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan.

  1. Việc sử dụng tiền của Qũy hỗ trợ thanh tóan trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền được thực hiện theo trình tự sau:

a) Tự động trích từ phần đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan của các thành viên lưu ký vi phạm;

b) Trường hợp sử dụng khỏan đóng góp nêu tại Điểm a khỏan 2 Điều này vẫn chưa đủ để thanh tóan, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan trích từ khỏan đóng góp của các thành viên lưu ký khác theo mức đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan của các thành viên lưu ký này.

Điều 40. Trách nhiệm của thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh tóan Thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh tóan dẫn đến việc phải sử dụng Qũy hỗ trợ thanh tóan phải chịu trách nhiệm sau đây:

  1. Hòan trả khỏan tiền đã nhận hỗ trợ từ Qũy hỗ trợ thanh tóan trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày sử dụng tiền của Qũy hỗ trợ thanh tóan. Trường hợp thành viên lưu ký không thực hiện nghĩa vụ này trong thời hạn 05 ngày làm việc, thành viên lưu ký phải chịu phạt do vi phạm nghĩa vụ thanh tóan.Mức phạt thành viên lưu ký vi phạm phải trả lãi phạt trên số tiền chậm trả và số ngày chậm trả. Lãi suất phạt bằng 1%/ngày trong 05 ngày làm việc đầu tiên.

  2. Trường hợp trong thời hạn trên thành viên lưu ký vẫn không thực hiện được nghĩa vụ thanh tóan, thành viên lưu ký phải chịu mức phạt bằng 6%/ngày kể từ ngày làm việc thứ 6 tính từ thời điểm sử dụng Qũy hỗ trợ thanh tóan.

Điều 41. Hòan trả Qũy hỗ trợ thanh tóan 1. Phần đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký chỉ được hòan trả khi thành viên đó chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.

  1. Việc hòan trả Qũy hỗ trợ thanh tóan cho thành viên lưu ký chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan được thực hiện sau khi Trung tâm Giao dịch Chứng khóan khấu trừ các khỏan phải trả (nghĩa vụ nợ ) của thành viên lưu ký hoặc các khỏan sử dụng Qũy của thành viên lưu ký đó.

Điều 42. Hỗ trợ chứng khóan 1. Trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan chứng khóan, thành viên lưu ký có thể nhận hỗ trợ chứng khóan từ các nguồn sau đây để đảm bảo thời hạn thanh tóan theo đúng quy định:

a) Thành viên lưu ký khác;

b) Khách hàng nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản;

c) Các nguồn khác.

  1. Việc hòan trả chứng khóan nhận hỗ trợ có thể thực hiện bằng chứng khóan hoặc tiền theo thỏa thuận giữa thành viên lưu ký với bên hỗ trợ chứng khóan.

  2. Các thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan chứng khóan phải chịu mọi chi phí, tổn thất phát sinh và chịu xử phạt theo quy định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

Chương VI THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI SỞ HỮU CHỨNG KHÓAN

Điều 43. Báo cáo phân bổ quyền cuối cùng 1. Khi nhận được thông báo về ngày đăng ký cuối cùng từ tổ chức phát hành, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan gửi thông báo cho các thành viên lưu ký về ngày đăng ký cuối cùng.

  1. Sau khi nhận được thông báo về ngày đăng ký cuối cùng của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, thành viên lưu ký lập danh sách người sở hữu chứng khóan theo những nội dung thông tin do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định và chuyển cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan trong thời hạn quy định. Thành viên lưu ký chịu mọi tổn thất phát sinh do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trong việc lập danh sách người sở hữu chứng khóan.

  2. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan lập và gửi danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khóan vào ngày đăng ký cuối cùng và báo cáo tổng hợp phân bổ quyền của người sở hữu chứng khóan cho tổ chức phát hành. Tổ chức phát hành có trách nhiệm xác nhận với Trung tâm Giao dịch Chứng khóan về tính chính xác của các báo cáo đó.

Căn cứ vào báo cáo tổng hợp phân bổ quyền và lọai quyền đã được tổ chức phát hành xác nhận, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan lập và gửi báo cáo phân bổ quyền của người sở hữu chứng khóan theo từng thành viên lưu ký cho các thành viên lưu ký liên quan.

  1. Chỉ những người sở hữu chứng khóan được ghi tên trong danh sách người sở hữu chứng khóan do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan lập vào ngày đăng ký cuối cùng được nhận các quyền phát sinh liên quan đến việc sở hữu chứng khóan đã đăng ký, lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan.

  2. Khi nhận được báo cáo phân bổ quyền cuối cùng do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan gửi thành viên lưu ký phải thông báo ngay cho người sở hữu chứng khóan liên quan biết nội dung trong báo cáo đó.

  3. Trình tự thủ tục và thời hạn cụ thể về việc lập và gửi các tài liệu quy định tại khỏan 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định trên nguyên tắc đảm bảo quyền lợi của các cổ đông và phù hợp với Luật doanh nghiệp hiện hành.

Điều 44. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan Khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của người sở hữu chứng khóan gửi thông qua thành viên lưu ký về việc thực hiện quyền đối với chứng khóan lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định tại các Điều 45, 46, 47, 48, 49 Quy chế này, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan với tư cách là người được ủy quyền thay mặt cho thành viên lưu ký thực hiện quyền liên quan đến việc sở hữu chứng khóan phù hợp với quy định tại khỏan 4 và khỏan 6 Điều 16 Quy chế này.

Điều 45. Thực hiện quyền bỏ phiếu 1. Theo yêu cầu của người sở hữu chứng khóan, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan tham gia bỏ phiếu thay mặt cho người sở hữu chứng khóan trên cơ sở ủy quyền của người sở hữu chứng khóan.

  1. Trình tự, thời hạn gửi yêu cầu tham gia bỏ phiếu thay mặt người sở hữu chứng khóan quy định tại khỏan 1 Điều này do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định.

Điều 46. Thực hiện quyền mua cổ phiếu 1. Sau khi nhận được yêu cầu đặt mua cổ phiếu và tiền mua cổ phiếu từ thành viên lưu ký, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan có nghĩa vụ:

a) Kiểm tra và xác nhận với thành viên lưu ký liên quan về việc nắm giữ các quyền mua cổ phiếu của thành viên lưu ký đó.

b) Gửi cho tổ chức phát hành danh sách người sở hữu chứng khóan có đơn yêu cầu được thực hiện quyền mua cổ phiếu theo từng thành viên lưu ký.

  1. Trình tự và thời hạn gửi đơn yêu cầu thực hiện quyền mua cổ phiếu cho tổ chức phát hành và chuyển tiền mua cổ phiếu do Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định.

  2. Sau khi nhận được báo cáo phân bổ cổ phiếu trong trường hợp thực hiện quyền mua cổ phiếu của tổ chức phát hành, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan có nghĩa vụ:

a) Hạch tóan số cổ phiếu đó vào tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký liên quan;

b) Thông báo ngay cho thành viên lưu ký liên quan biết kết quả thực hiện quyền mua cổ phiếu.

  1. Khi tổ chức phát hành phát hành quyền mua cổ phiếu, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải tập hợp và phân phối các quyền mua cổ phiếu theo đúng nội dung, yêu cầu của tổ chức phát hành.

Điều 47. Thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi 1. Tổ chức phát hành có nghĩa vụ cung cấp các thông tin về chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan chậm nhất trước 10 ngày làm việc trước ngày thực hiện việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi.

Căn cứ yêu cầu chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi do thành viên lưu ký lập và gửi cho Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan lập và gửi yêu cầu chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi cho tổ chức phát hành đề nghị chuyển đổi thành cổ phiếu mới.

  1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan lập và gửi báo cáo phát hành cổ phiếu mới chi tiết theo thành viên lưu ký cho các thành viên lưu ký có liên quan, đồng thời hạch tóan số cổ phiếu phát hành mới vào tài khỏan lưu ký và gửi sao kê cho các thành viên lưu ký có liên quan.

Điều 48. Thực hiện quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, vốn gốc và lãi trái phiếu 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phân phối cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu cho các thành viên lưu ký liên quan vào ngày làm việc là ngày đến hạn thanh tóan cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu phù hợp với tỷ lệ nắm giữ chứng khóan của các thành viên lưu ký tại các tổ chức phát hành.

  1. Trong trường hợp Trung tâm Giao dịch Chứng khóan không thể phân phối cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu đúng hạn theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải thông báo trong vòng 24 giờ cho các thành viên lưu ký biết lý do chậm trễ.

Điều 49. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan đối với các chứng khóan đã được rút 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan thực hiện các quyền phát sinh liên quan đến chứng khóan của người có tên trong danh sách người sở hữu chứng khóan vào ngày đăng ký cuối cùng trong trường hợp các chứng khóan đó đã được rút như sau:

a) Đối với quyền mua cổ phiếu hoặc quyền chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan thực hiện đặt mua các chứng khóan phát hành mới hoặc nhận và phân phối quyền mua cổ phiếu chỉ khi có yêu cầu bằng văn bản của người rút chứng khóan gửi thông qua thành viên lưu ký.

b) Đối với cổ tức, cổ phiếu thưởng, hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan nhận và thanh tóan hoặc chuyển giao theo yêu cầu bằng văn bản của thành viên lưu ký.

  1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan không thực hiện các quyền của người sở hữu chứng khóan ngòai các quyền quy định tại Điểm a và b khỏan 1 Điều này.

  2. Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan mở một tài khỏan riêng để hạch tóan các cổ phiếu nhận được từ tổ chức phát hành theo quy định tại khỏan 1 Điều này.

  3. Trường hợp người sở hữu chứng khóan đã rút các chứng khóan và không có tên trong danh sách người sở hữu vào ngày đăng ký cuối cùng, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan chỉ thực hiện các quyền cho người sở hữu chứng khóan khi có ủy quyền bằng văn bản của tổ chức phát hành.

Điều 50. Trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan Trung tâm Giao dịch Chứng khóan quy định trình tự, thủ tục cụ thể đối với việc thực hiện các quyền quy định tại các Điều 46, 47, 48 và 49 Quy chế này.

Chương VII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 51. Báo cáo định kỳ 1. Định kỳ hàng tháng, hàng qúy, hàng năm Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải gửi báo cáo họat động lưu ký chứng khóan cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo nội dung quy định tại Phụ lục 12/LK kèm theo quy chế này.

  1. Định kỳ hàng tháng, hàng qúy, hàng năm các thành viên lưu ký phải gửi báo cáo họat động lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo nội dung quy định tại Phụ lục 13/LK kèm theo quy chế này.

  2. Định kỳ hàng tháng, hàng qúy, hàng năm, Ngân hàng chỉ định thanh tóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về họat động thanh tóan bù trừ các giao dịch của Ngân hàng chỉ định thanh tóan theo nội dung quy định tại Phụ lục 14/LK kèm theo Quy chế này.

  3. Thời hạn báo cáo được quy định như sau:

a) Báo cáo tháng gửi tới Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong vòng 05 ngày làm việc của tháng tiếp theo;

b) Báo cáo qúy gửi tới Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong vòng 15 ngày làm việc của tháng đầu tiên trong qúy tiếp theo;

c) Báo cáo năm gửi tới Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong vòng 90 ngày đầu trong năm tiếp theo.

  1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan có nghĩa vụ bảo mật thông tin liên quan đến tài khỏan của thành viên lưu ký. Việc gửi các số liệu báo cáo thống kê phải được thực hiện theo nguyên tắc bảo mật.

Điều 52. Báo cáo bất thường Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh tóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây:

  1. Thay đổi thành viên Ban giám đốc phụ trách họat động lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký.

  2. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan bị thất lạc.

  3. Họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan bị tê liệt một phần hay tòan bộ.

  4. Phát hiện chứng khóan giả.

Điều 53. Báo cáo theo yêu cầu 1. Ngòai các trường hợp báo cáo bất thường quy định tại Điều 52 Quy chế này, trong những trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích của người đầu tư, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thể yêu cầu Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, các thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh tóan báo cáo họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

  1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, thành viên lưu ký và Ngân hàng chỉ định thanh tóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khỏan 1 Điều này.

Chương VIII THANH TRA GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 54. Thanh tra, giám sát 1. Thành viên lưu ký, nhân viên nghiệp vụ của thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh tóan và những nhân viên liên quan phải chịu sự giám sát của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan và chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

  1. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 55. Xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm các quy định trong Quy chế này bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 56. Điều khỏan thi hành Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-60-2004-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-quy-che-dang-ky-luu-ky-bu-tru-va-thanh-toan-chung-khoan--18581.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan