Quyết định số 73/2004/QĐ-BTCVề việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ
- Số hiệu
- 73/2004/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 03/09/2004
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế tổ chức và họat động của Qũy đầu tư chứng khóan và Công ty quản lý qũy ________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan;
Căn cứ Nghị định 77/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quy chế về tổ chức và họat động của qũy đầu tư chứng khóan và công ty quản lý qũy.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, các công ty quản lý qũy và các bên liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Tổ chức và họat động của Qũy đầu tư chứng khóan và Công ty quản lý qũy (Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03/09/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc tổ chức và họat động của các công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, việc huy động vốn, lập và họat động của các qũy đầu tư chứng khóan (sau đây gọi tắt là Qũy) và họat động của các tổ chức cung cấp dịch vụ cho qũy đầu tư chứng khóan trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Vốn điều lệ qũy là số vốn bằng tiền do tất cả người đầu tư thực góp và được ghi trong Điều lệ qũy.
-
Đơn vị qũy là vốn điều lệ qũy được chia thành nhiều phần bằng nhau.
-
Chứng chỉ qũy đầu tư chứng khóan (sau đây gọi tắt là chứng chỉ qũy) là một lọai chứng khóan dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút tóan ghi sổ do công ty quản lý qũy thay mặt Qũy công chúng phát hành, xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người đầu tư đối với một hoặc một số đơn vị qũy của một Qũy công chúng. Chứng chỉ qũy có mệnh giá thống nhất là 10.000 VND.
-
Qũy công chúng là Qũy có chứng chỉ qũy được phát hành ra công chúng.
-
Qũy thành viên là Qũy được lập bằng vốn góp của tối đa 49 thành viên góp vốn và không phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng.
-
Người đầu tư là cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngòai đầu tư vào Qũy.
-
Thành viên góp vốn là người đầu tư tham gia góp vốn vào Qũy thành viên.
-
Giá trị tài sản ròng của Qũy là tổng giá trị các tài sản của Qũy trừ đi tổng nợ phải trả của Qũy tại thời điểm tính tóan.
Chương II QŨY CÔNG CHÚNG
Điều 3. Điều kiện phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng 1. Việc phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng phải được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp phép.
-
Tổng giá trị chứng chỉ qũy xin phép phát hành đạt ít nhất 5 tỷ đồng.
-
Có phương án về việc đầu tư vốn thu được từ đợt phát hành chứng chỉ qũy phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng Hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng bao gồm:
-
Đơn xin phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng (theo Phụ lục số 01 kèm theo Quy chế này);
-
Dự thảo Điều lệ qũy công chúng (theo Phụ lục số 02 kèm theo Quy chế này);
-
Bản cáo bạch (theo Phụ lục số 03 kèm theo Quy chế này);
-
Hợp đồng giám sát tài sản qũy giữa công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát đã được hai bên chấp thuận về nguyên tắc;
-
Cam kết của các sáng lập viên về việc không chuyển nhượng chứng chỉ qũy mà mình sở hữu trong 02 năm, kể từ ngày phát hành.
Điều 5. Cấp phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng 1. Hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng được lập thành 02 bộ (01 bộ bản chính và 01 bộ bản sao) và được gửi đến Ủy ban chứng khóan Nhà nước.
-
Việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ được tiến hành khi công ty quản lý qũy thấy cần sửa đổi, bổ sung hoặc Ủy ban chứng khóan Nhà nước yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký phát hành gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước hoặc của những người có cùng chức danh với những người nói trên.
-
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban chứng khóan Nhà nước cấp giấy phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng. Trường hợp từ chối cấp giấy phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng, Ủy ban chứng khóan Nhà nước có văn bản giải thích rõ lý do.
Điều 6. Thông tin trước khi phát hành và công bố việc phát hành 1. Trong thời gian Ủy ban chứng khóan Nhà nước xem xét hồ sơ xin phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng, công ty quản lý qũy, tổ chức bảo lãnh phát hành và các đối tượng có liên quan không được quảng cáo, chào mời và phân phối chứng chỉ qũy ra công chúng dưới bất kỳ hình thức nào. Tài liệu dùng để thăm dò thị trường không được có những thông tin sai lệch so với những nội dung chính trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước.
-
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban chứng khóan Nhà nước cấp giấy phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng, công ty quản lý qũy phải công bố việc phát hành trên một (01) tờ báo trung ương hoặc một (01) tờ báo địa phương nơi công ty quản lý qũy đặt trụ sở chính với các nội dung quy định tại mẫu Thông báo phát hành (theo Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế này).
-
Các tài liệu phục vụ cho việc phát hành bao gồm: bản Thông báo phát hành, Bản cáo bạch và tài liệu bổ sung Bản cáo bạch (nếu có) đã được Ủy ban chứng khóan Nhà nước chấp thuận. Công ty quản lý qũy và các tổ chức, cá nhân liên quan không được phân phát các tài liệu có thông tin sai lệch gây hiểu nhầm cho người đầu tư.
Điều 7. Phân phối chứng chỉ qũy 1. Công ty quản lý qũy, tổ chức phân phối và tổ chức bảo lãnh phát hành không được phân phối chứng chỉ qũy khi chưa thực hiện công bố việc phát hành và cung cấp Bản cáo bạch, dự thảo Điều lệ qũy và các tài liệu khác có liên quan cho người đầu tư.
-
Công ty quản lý qũy và các tổ chức liên quan phải phân phối chứng chỉ qũy một cách công bằng và phải đảm bảo thời hạn đăng ký mua chứng chỉ qũy cho người đầu tư tối thiểu là 15 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng có hiệu lực. Các nguyên tắc và cơ chế ưu tiên trong việc đăng ký mua và phân phối chứng chỉ qũy đầu tư phải được công bố rõ cho người đầu tư trong Bản cáo bạch.
-
Công ty quản lý qũy hoặc tổ chức phân phối phải hòan thành đợt phân phối chứng chỉ qũy trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày giấy phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng có hiệu lực. Khi hết thời hạn trên, nếu còn chứng chỉ qũy chưa bán hết, công ty quản lý qũy muốn phân phối tiếp phải có văn bản đề nghị Ủy ban chứng khóan Nhà nước gia hạn giấy phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng, trong đó nêu rõ lý do và phương án phân phối số chứng chỉ qũy còn lại.
-
Số tiền mua chứng chỉ qũy phải được chuyển vào tài khỏan phong tỏa mở tại ngân hàng giám sát cho đến khi hòan tất đợt phát hành.
-
Trường hợp người đầu tư bị thiệt hại do thông tin trong Bản cáo bạch và các tài liệu phát hành khác là sai lệch hoặc che giấu sự thực thì công ty quản lý qũy sọan thảo hồ sơ xin phép phát hành sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật.
-
Công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát lập và lưu giữ sổ đăng ký người đầu tư nắm giữ chứng chỉ qũy kể từ khi kết thúc đợt phát hành. Sổ đăng ký người đầu tư bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên Qũy;
b) Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sở chính của công ty quản lý qũy;
c) Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sở chính của ngân hàng giám sát;
d) Tổng số đơn vị qũy được quyền chào bán;
e) Tổng số đơn vị qũy đã bán và giá trị vốn đã góp;
f) Tên người đầu tư, địa chỉ, số lượng đơn vị qũy và tỷ lệ trên vốn điều lệ qũy do người đầu tư nắm giữ, ngày đăng ký sở hữu.
Điều 8. Đình chỉ phát hành và thu hồi giấy phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng Việc đình chỉ phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng và thu hồi giấy phép phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng được thực hiện theo quy định tại Điều 79 và Điều 80 Nghị định số 144/2003/ NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan (Nghị định số 144/2003/NĐ-CP).
Điều 9. Báo cáo kết quả đợt phát hành Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt phát hành, công ty quản lý qũy phải công bố công khai và báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước về kết quả đợt phát hành. Nội dung báo cáo gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước bao gồm tổng vốn huy động của Qũy công chúng và danh sách người đầu tư có xác nhận của ngân hàng giám sát, trong đó nêu chi tiết giá trị góp vốn, số đơn vị qũy và tỷ lệ sở hữu của từng người đầu tư.
Điều 10. Thủ tục đăng ký lập Qũy công chúng và niêm yết chứng chỉ qũy 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ phiên họp Đại hội người đầu tư đầu tiên sau khi kết thúc đợt phát hành chứng chỉ qũy ra công chúng, công ty quản lý qũy gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước hồ sơ xin đăng ký lập Qũy công chúng và niêm yết chứng chỉ qũy bao gồm:
a) Đơn đăng ký lập Qũy công chúng và niêm yết chứng chỉ qũy (theo Phụ lục số 05 kèm theo Quy chế này);
b) Bản cáo bạch;
c) Điều lệ qũy và Hợp đồng giám sát đã được Đại hội người đầu tư thông qua;
d) Danh sách và lý lịch tóm tắt của thành viên Ban đại diện qũy; cam kết bằng văn bản của các thành viên độc lập trong Ban đại diện qũy về sự độc lập của mình với công ty quản lý qũy;
e) Cam kết của sáng lập viên và thành viên Ban đại diện qũy về việc không chuyển nhượng chứng chỉ qũy mà mình sở hữu trong 02 năm kể từ ngày niêm yết;
f) Biên bản và các tài liệu khác liên quan đến cuộc họp Đại hội người đầu tư.
-
Công ty quản lý qũy phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ và chính xác của hồ sơ. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp cho Ủy ban chứng khóan Nhà nước chưa đầy đủ, có những thông tin không chính xác hoặc có những sự kiện mới phát sinh ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp, công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước để sửa đổi, bổ sung kịp thời vào hồ sơ đăng ký lập Qũy công chúng và niêm yết chứng chỉ qũy.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khỏan 1 Điều này, Ủy ban chứng khóan Nhà nước cấp chứng nhận đăng ký lập Qũy công chúng và niêm yết chứng chỉ qũy. Trường hợp từ chối, Ủy ban chứng khóan Nhà nước giải thích rõ lý do bằng văn bản.
Điều 11. Thu nhập, chi phí và phân phối thu nhập của Qũy công chúng 1. Qũy công chúng có những khỏan thu nhập sau:
a) Cổ tức;
b) Lãi trái phiếu;
c) Lãi tiền gửi;
d) Chênh lệch mua bán từ các họat động đầu tư của Qũy;
e) Các khỏan thu nhập khác.
- Các chi phí của Qũy công chúng phải được quy định cụ thể tại Điều lệ qũy bao gồm:
a) Phí quản lý qũy và thưởng (nếu có) trả cho công ty quản lý qũy;
b) Phí trả cho các dịch vụ giám sát, bảo quản tài sản qũy do ngân hàng giám sát thực hiện;
c) Phí và lệ phí mà Qũy phải thanh tóan theo quy định của pháp luật;
d) Chi phí phát sinh liên quan đến các khỏan vay của Qũy phù hợp với Điều lệ qũy và quy định của pháp luật;
e) Chi phí liên quan đến việc kiểm tóan Qũy;
f) Chi phí liên quan đến việc thuê các tổ chức độc lập cung cấp dịch vụ tư vấn định giá, đánh giá tài sản qũy và tư vấn luật nhằm bảo vệ quyền lợi người đầu tư;
g) Chi phí liên quan đến việc tổ chức, triệu tập họp thường niên của Đại hội người đầu tư và Ban đại diện qũy;
h) Các chi phí khác theo quy định của Điều lệ qũy.
- Việc phân phối thu nhập của Qũy công chúng phải tuân thủ các quy định sau:
a) Phần còn lại của thu nhập của Qũy công chúng sau khi trừ các chi phí của Qũy công chúng được phân phối cho người đầu tư theo nguyên tắc: chỉ người đầu tư được ghi tên trong danh sách người đầu tư lập vào ngày đăng ký cuối cùng được quyền nhận thu nhập phân phối.
b) Quy trình và thủ tục phân phối thu nhập của Qũy công chúng cho người đầu tư được thực hiện theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.
Điều 12. Xác định giá trị tài sản ròng của Qũy 1. Việc xác định giá trị tài sản ròng của Qũy phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Đối với chứng khóan niêm yết, giá của các chứng khóan niêm yết được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày định giá theo quy định.
b) Đối với các tài sản không phải là chứng khóan niêm yết, việc xác định giá trị tài sản phải dựa trên một quy trình và phương pháp xác định giá trị tài sản được ngân hàng giám sát xác nhận và Ban đại diện qũy, Đại hội người đầu tư phê chuẩn. Quy trình và phương pháp định giá phải khoa học, khách quan và được áp dụng thống nhất. Các bên tham gia định giá tài sản phải độc lập với công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát.
c) Đối với các lọai tài sản khác của Qũy như cổ tức, lãi nhận được, tiền mặt, giá trị của các tài sản này được tính theo giá trị thực tế tại thời điểm xác định.
d) Tổng nợ phải trả của Qũy là các khỏan nợ hoặc các nghĩa vụ thanh tóan của Qũy tính đến thời điểm xác định giá trị.
-
Giá trị đơn vị qũy bằng giá trị tài sản ròng của Qũy chia cho tổng số đơn vị qũy đang lưu hành.
-
Giá trị tài sản ròng của Qũy công chúng phải được xác định một tuần một lần và phải được thông báo công khai cho người đầu tư vào ngày làm việc tiếp theo.
Điều 13. Các hạn chế đầu tư của Qũy công chúng 1. Vốn và tài sản của Qũy công chúng chỉ được đầu tư vào chứng khóan hoặc tài sản khác phù hợp với Điều lệ qũy và quy định của pháp luật. Việc đầu tư vốn và tài sản của Qũy công chúng phải tuân thủ các hạn chế sau:
a) Một Qũy công chúng không được góp vốn hoặc đầu tư vào chứng chỉ qũy của chính Qũy công chúng đó hoặc của một Qũy khác;
b) Một Qũy công chúng không được đầu tư vào quá 15% tổng giá trị chứng khóan đang lưu hành của một tổ chức phát hành;
c) Một Qũy công chúng không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản qũy vào chứng khóan đang lưu hành của một tổ chức phát hành;
d) Một Qũy công chúng không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản qũy vào bất động sản;
e) Một Qũy công chúng không được đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản Qũy vào các công ty trong cùng một tập đòan hay một nhóm công ty có quan hệ sở hữu lẫn nhau;
f) Vốn và tài sản của Qũy công chúng không được dùng để cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khỏan vay nào; không được phép vay để tài trợ cho họat động của Qũy công chúng, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết cho Qũy công chúng. Tổng giá trị các khỏan vay của Qũy công chúng không được vượt quá 1% giá trị tài sản ròng của Qũy công chúng tại mọi thời điểm. Thời hạn vay tối đa không được quá 30 ngày;
g) Các Qũy công chúng không bị hạn chế đầu tư vào các lọai trái phiếu Chính phủ.
- Cơ cấu đầu tư của Qũy công chúng có thể sai lệch nhưng không vượt quá 10% so với các hạn chế đầu tư quy định tại khỏan 1 Điều này và sai lệch phải là kết quả của việc tăng hoặc giảm thị giá tài sản đầu tư và các khỏan thanh tóan hợp pháp của Qũy công chúng. Trong trường hợp này, công ty quản lý qũy không được tiến hành đầu tư vốn và tài sản qũy vào các tài sản đang có sai lệch trên và trong vòng 3 tháng kể từ ngày sai lệch phát sinh phải có biện pháp khắc phục. Công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước và công bố thông tin cho người đầu tư về nguyên nhân của các sai lệch trên và biện pháp khắc phục, kết quả của việc khắc phục.
Điều 14. Giao dịch tài sản của Qũy công chúng với người liên quan của công ty quản lý qũy 1. Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), thành viên Hội đồng quản trị công ty quản lý qũy, người điều hành qũy hoặc người có liên quan không được phép mua tài sản của Qũy công chúng cho công ty hoặc cho chính mình hoặc bán tài sản của mình cho Qũy công chúng.
- Trừ trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này, các giao dịch tài sản của Qũy công chúng mà công ty quản lý qũy hoặc người có liên quan của công ty quản lý qũy có tham gia dưới mọi hình thức phải tuân thủ các quy định sau:
a) Tài sản giao dịch không được là bất động sản;
b) Giao dịch phải được ngân hàng giám sát và tòan bộ thành viên độc lập của Ban đại diện qũy chấp thuận.
- Trường hợp công ty quản lý qũy hoặc người có liên quan của công ty quản lý qũy có quan hệ hợp tác, cùng lợi ích với Qũy công chúng trong giao dịch tài sản qũy, việc phân bổ quyền lợi, tài sản phải được thực hiện công bằng. Các bên không được sử dụng tài sản Qũy công chúng để thu lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp cho chính mình ngòai lợi ích trực tiếp từ phần tham gia của mình trong giao dịch, hoặc thực hiện mục tiêu khác mục tiêu giao dịch, đầu tư của Qũy công chúng.
Điều 15. Giải thể Qũy 1. Việc giải thể Qũy được tiến hành trong các trường hợp sau đây:
a) Qũy kết thúc thời hạn họat động ghi trong Điều lệ qũy;
b) Đại hội người đầu tư quyết định giải thể Qũy trước thời hạn họat động ghi trong Điều lệ qũy.
-
Trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này, công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hòan tất việc thanh lý tài sản qũy và hòan trả tài sản qũy cho người đầu tư.
-
Tối thiểu 3 tháng trước ngày tiến hành giải thể, Ban đại diện qũy phải triệu tập Đại hội người đầu tư và trình phương án giải thể Qũy để Đại hội người đầu tư quyết định. Phương án giải thể Qũy phải được Ủy ban chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Tiền thu được từ việc thanh lý tài sản qũy và các tài sản còn lại trong khi giải thể được thanh tóan theo trật tự ưu tiên sau:
a) Thanh tóan nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nếu có);
b) Thanh tóan chi phí giải thể và các khỏan nợ của Qũy; các khỏan phải trả cho công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát;
c) Các khỏan phải trả hợp lệ khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
d) Phần còn lại (nếu có) sau khi đã thanh tóan theo các nghĩa vụ nêu trên được dùng để thanh tóan cho người đầu tư tương ứng với tỷ lệ sở hữu của người đầu tư trong Qũy.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của người đầu tư 1. Tuân thủ Điều lệ qũy; chấp hành Nghị quyết của Đại hội người đầu tư.
-
Thanh tóan đủ tiền mua chứng chỉ qũy và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Qũy công chúng trong phạm vi số vốn đã góp.
-
Hưởng lợi từ họat động đầu tư của Qũy công chúng tương đương với tỷ lệ góp vốn của mình trong Qũy công chúng.
-
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thông qua Đại hội người đầu tư theo quy định tại Điều lệ qũy.
-
Chuyển nhượng chứng chỉ qũy theo quy định của pháp luật; không được phép yêu cầu công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát thay mặt Qũy công chúng mua lại chứng chỉ qũy, trừ khi có quy định khác của pháp luật.
Điều 17. Đại hội người đầu tư 1. Đại hội người đầu tư lần đầu tiên khi thành lập Qũy công chúng do công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát triệu tập.
-
Đại hội người đầu tư hàng năm do Ban đại diện qũy triệu tập họp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
-
Đại hội người đầu tư bất thường được Ban đại diện qũy hoặc ngân hàng giám sát triệu tập họp trong những trường hợp sau đây:
a) Có những thay đổi quan trọng trong môi trường họat động đầu tư và tình hình đầu tư của Qũy công chúng và quyết định các vấn đề quy định tại Điều 18 Quy chế này;
b) Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát bị phá sản, bị đình chỉ họat động hoặc vi phạm nghiêm trọng Điều lệ qũy;
c) Khi Ban đại diện qũy hoặc ngân hàng giám sát nhận được yêu cầu của người đầu tư hoặc nhóm người đầu tư đại diện ít nhất 10% vốn điều lệ qũy liên tục trong 6 tháng;
d) Các trường hợp khác do Điều lệ qũy quy định.
-
Trường hợp Ban đại diện qũy hoặc ngân hàng giám sát không triệu tập họp theo quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này, người đầu tư hoặc nhóm người đầu tư đại diện ít nhất 10% vốn điều lệ qũy liên tục trong 6 tháng được quyền đứng ra triệu tập họp Đại hội người đầu tư.
-
Việc triệu tập họp Đại hội người đầu tư theo quy định tại các khỏan 3 và 4 Điều này phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày các tình huống đó xảy ra. Chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi diễn ra cuộc họp Đại hội người đầu tư, bên triệu tập họp phải thông báo công khai cho người đầu tư về việc triệu tập họp Đại hội người đầu tư.
Điều 18. Quyền của Đại hội người đầu tư Đại hội người đầu tư có quyền:
-
Bầu chủ tọa Đại hội.
-
Bầu, miễn nhiệm thành viên Ban đại diện qũy, Chủ tịch Ban đại diện qũy.
-
Quyết định thù lao và chi phí họat động của Ban đại diện qũy.
-
Xem xét và xử lý các vi phạm của Ban đại diện qũy, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và các tổ chức có liên quan gây thiệt hại cho Qũy công chúng.
-
Thông qua quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ qũy, việc niêm yết chứng chỉ qũy.
-
Thay đổi chính sách phân phối lợi nhuận.
-
Thay đổi chủ trương, chiến lược quan trọng, mục tiêu đầu tư của Qũy công chúng và giải thể Qũy công chúng.
-
Thay đổi mức phí trả cho công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát.
-
Yêu cầu công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát trình sổ sách hoặc thư từ giao dịch tại Đại hội người đầu tư.
-
Thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và họat động hàng năm của Qũy công chúng.
-
Thông qua, sửa đổi, bổ sung hợp đồng giám sát tài sản qũy.
-
Thay đổi công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát.
-
Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ qũy.
Điều 19. Điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội người đầu tư 1. Cuộc họp Đại hội người đầu tư được tiến hành khi có số người đầu tư dự họp đại diện ít nhất 65% vốn điều lệ qũy.
-
Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khỏan 1 Điều này, thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định khai mạc. Cuộc họp Đại hội người đầu tư triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số người đầu tư dự họp đại diện ít nhất 51% vốn điều lệ qũy.
-
Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khỏan 2 Điều này, thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày cuộc họp lần thứ hai dự định khai mạc. Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội người đầu tư được tiến hành không phụ thuộc vào số người đầu tư dự họp.
-
Thể thức tiến hành họp Đại hội người đầu tư, hình thức biểu quyết do Điều lệ qũy quy định.
Điều 20. Thông qua quyết định của Đại hội người đầu tư 1. Đại hội người đầu tư thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vấn đề cần biểu quyết không được tham gia biểu quyết.
- Quyết định của Đại hội người đầu tư được thông qua tại cuộc họp khi:
a) Được số người đầu tư đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả người đầu tư dự họp chấp thuận;
b) Đối với quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ qũy, giải thể Qũy công chúng, phải được số người đầu tư đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả người đầu tư dự họp chấp thuận.
-
Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, thì quyết định của Đại hội người đầu tư được thông qua nếu được số người đầu tư đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tòan bộ người đầu tư của Qũy công chúng chấp thuận.
-
Ban đại diện qũy, công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát có trách nhiệm tuân thủ Nghị quyết của Đại hội người đầu tư.
Điều 21. Báo cáo về Đại hội người đầu tư 1. Việc triệu tập họp và nội dung họp Đại hội người đầu tư phải được thông báo công khai cho người đầu tư và báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi tiến hành Đại hội.
-
Ủy ban chứng khóan Nhà nước có quyền yêu cầu thay đổi nội dung cuộc họp nếu thấy nội dung trái với quy định của pháp luật hoặc có thể làm tổn hại nghiêm trọng đến quyền lợi của người đầu tư.
-
Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc họp Đại hội người đầu tư, Ban đại diện qũy có trách nhiệm lập và gửi Biên bản và Nghị quyết Đại hội cho Ủy ban chứng khóan Nhà nước.
Điều 22. Ban đại diện qũy 1. Ban đại diện qũy đại diện cho quyền lợi của người đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều lệ qũy. Các quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện qũy quy định tại Điều lệ qũy phải bao hàm các nội dung chính sau:
a) Giám sát họat động của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ cho Qũy công chúng phù hợp với Điều lệ qũy;
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình và phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của Qũy công chúng;
c) Phê chuẩn các giao dịch của Qũy công chúng với người có liên quan của công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát phù hợp với quy định tại Điều 14 Quy chế này và quy định của Điều lệ qũy;
d) Kiến nghị chính sách và mục tiêu đầu tư của Qũy công chúng;
e) Kiến nghị mức lợi nhuận phân phối cho người đầu tư; thông qua thời hạn và thủ tục phân phối lợi nhuận;
f) Kiến nghị việc thay đổi công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát;
g) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ qũy.
-
Quyết định của Ban đại diện qũy được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ qũy quy định. Mỗi thành viên Ban đại diện qũy có một phiếu biểu quyết.
-
Ban đại diện qũy có tối thiểu 3 thành viên và không quá 11 thành viên, trong đó ít nhất 60% số thành viên Ban đại diện qũy không phải là người có liên quan của công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát (dưới đây gọi tắt là thành viên độc lập).
-
Nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, số lượng thành viên, bổ nhiệm, miễn nhiệm và bãi miễn, bổ sung thành viên Ban đại diện qũy do Điều lệ qũy quy định. Thành viên Ban đại diện qũy không được ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với Qũy công chúng.
-
Các thành viên Ban đại diện qũy phải cam kết không chuyển nhượng các chứng chỉ qũy mà mình sở hữu trong 02 năm kể từ ngày phát hành. Sau thời hạn trên, việc chuyển nhượng chứng chỉ qũy của các thành viên Ban đại diện qũy phải công bố công khai cho người đầu tư.
Điều 23. Cuộc họp Ban đại diện qũy 1. Chủ tịch Ban đại diện qũy có quyền triệu tập họp Ban đại diện qũy. Ban đại diện qũy phải họp ít nhất mỗi qúy một lần, trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường.
-
Cuộc họp Ban đại diện qũy được tiến hành khi có từ hai phần ba tổng số thành viên trở lên tham dự. Quyết định của Ban đại diện qũy được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp chấp thuận. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Ban đại diện qũy.
-
Cuộc họp Ban đại diện qũy phải được ghi đầy đủ vào biên bản. Chủ tọa và thư ký phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp Ban đại diện qũy.
Điều 24. Chủ tịch Ban đại diện qũy 1. Đại hội người đầu tư bầu Chủ tịch Ban đại diện qũy trong số thành viên Ban đại diện. Chủ tịch Ban đại diện qũy phải là thành viên độc lập.
- Chủ tịch Ban đại diện qũy có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a) Lập chương trình, kế họach họat động của Ban đại diện qũy;
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban đại diện qũy;
c) Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Ban đại diện qũy;
d) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ qũy.
- Trường hợp Chủ tịch Ban đại diện qũy vắng mặt hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao thì thành viên Ban đại diện qũy được Chủ tịch Ban đại diện qũy ủy quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Ban đại diện qũy. Trường hợp không có người được ủy quyền, các thành viên Ban đại diện qũy còn lại chọn một trong số các thành viên độc lập tạm thời giữ chức Chủ tịch Ban đại diện qũy theo nguyên tắc nhất trí. Việc bầu lại Chủ tịch Ban đại diện qũy sẽ được thực hiện tại Đại hội người đầu tư thường niên gần nhất.
Chương III QŨY THÀNH VIÊN
Điều 25. Thành lập Qũy thành viên 1. Qũy thành viên do các thành viên góp vốn thành lập theo quy định tại Nghị định số 144/2003/NĐ-CP được ủy thác cho công ty quản lý qũy quản lý. Qũy thành viên có số vốn điều lệ tối thiểu là 5 tỷ đồng.
-
Trong quá trình thành lập Qũy thành viên, các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc lập Qũy thành viên và công ty quản lý qũy không được sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường dưới mọi hình thức.
-
Việc lập Qũy thành viên phải được đăng ký với Ủy ban chứng khóan Nhà nước.
Điều 26. Thành viên góp vốn 1. Thành viên góp vốn phải luôn đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Đầu tư tối thiểu 3 tỷ đồng Việt Nam, trường hợp thành viên là tổ chức;
b) Đầu tư tối thiểu 1 tỷ đồng Việt Nam, trường hợp thành viên là cá nhân.
- Thành viên góp vốn có các quyền và nghĩa vụ sau:
a) Tuân thủ Điều lệ qũy; chấp hành Nghị quyết của Đại hội thành viên;
b) Thanh tóan đủ tiền mua chứng chỉ qũy và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Qũy thành viên trong phạm vi số vốn đã góp;
c) Hưởng lợi từ họat động đầu tư của Qũy thành viên tương đương với tỷ lệ góp vốn của mình trong Qũy thành viên;
d) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thông qua Đại hội thành viên theo quy định tại Điều lệ qũy;
e) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong Qũy thành viên theo quy định của pháp luật; không được phép yêu cầu công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát thay mặt Qũy thành viên mua lại phần vốn góp.
- Đại hội thành viên gồm tất cả các thành viên góp vốn vào Qũy thành viên có từ 2 thành viên góp vốn trở lên. Đại hội thành viên có các quyền như sau:
a) Bầu chủ tọa Đại hội;
b) Quyết định về việc có hay không thành lập Ban đại diện qũy; quyết định việc bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, thành viên Ban đại diện qũy(nếu có); quyết định về thù lao và chi phí họat động của Ban đại diện;
c) Quyết định việc lựa chọn ngân hàng giám sát;
d) Xem xét và xử lý các vi phạm của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan gây thiệt hại cho Qũy;
e) Thông qua quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ qũy, Hợp đồng giám sát;
f) Thay đổi chính sách phân phối lợi nhuận;
g) Thay đổi chủ trương, chiến lược quan trọng, mục tiêu đầu tư của Qũy và giải thể Qũy;
h) Thay đổi mức phí trả cho công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát;
i) Yêu cầu công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát trình sổ sách hoặc thư từ giao dịch;
j) Thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và họat động hàng năm của Qũy;
k) Thông qua, sửa đổi, bổ sung hợp đồng giám sát tài sản Qũy;
l) Thay đổi công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát;
m) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ qũy.
-
Trường hợp Qũy thành viên có 1 thành viên góp vốn, Qũy thành viên không có Đại hội thành viên; thành viên góp vốn duy nhất của Qũy có các quyền quy định tại các khỏan d, e, f, g, h, i, j, k, l, m khỏan 3 Điều này.
-
Thành viên góp vốn của Qũy thành viên chỉ được chuyển nhượng vốn góp cho người đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và b khỏan 1 Điều này.
Điều 27. Thủ tục và hồ sơ đăng ký lập Qũy thành viên 1. Hồ sơ đăng ký lập Qũy thành viên gồm có:
a) Đơn đăng ký lập Qũy thành viên (theo Phụ lục số 06 kèm theo Quy chế này);
b) Điều lệ Qũy thành viên (theo Phụ lục số 02 kèm theo Quy chế này);
c) Hợp đồng giám sát tài sản qũy; quy định của hợp đồng giám sát phải phù hợp với Điều lệ qũy;
d) Biên bản thỏa thuận góp vốn và danh sách các thành viên góp vốn.
-
Công ty quản lý qũy phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ và chính xác của hồ sơ. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp cho Ủy ban chứng khóan Nhà nước chưa đầy đủ, có những thông tin không chính xác hoặc có những sự kiện mới phát sinh ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp, công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước để sửa đổi, bổ sung kịp thời vào hồ sơ đăng ký lập Qũy thành viên.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khỏan 1 Điều này, Ủy ban chứng khóan Nhà nước cấp chứng nhận đăng ký lập Qũy thành viên. Trường hợp từ chối, Ủy ban chứng khóan Nhà nước giải thích rõ lý do bằng văn bản.
-
Kể từ khi được cấp chứng nhận đăng ký lập qũy thành viên, công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát phải lập và lưu giữ sổ đăng ký đăng ký sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn của Qũy thành viên và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp.
Điều 28. Họat động đầu tư của Qũy thành viên 1. Qũy thành viên phải đảm bảo đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sản qũy vào chứng khóan.
- Qũy thành viên không phải tuân thủ các quy định về hạn chế đầu tư như đối với các Qũy công chúng quy định tại Quy chế này, ngọai trừ trường hợp Điều lệ qũy có quy định khác.
Điều 29. Chế độ báo cáo và cung cấp thông tin.
-
Công ty quản lý qũy phải thông báo với cá nhân, tổ chức có nhu cầu góp vốn vào Qũy thành viên nội dung sau: "Việc đầu tư vào Qũy thành viên này không phù hợp với nhà đầu tư nhỏ, chỉ phù hợp đối với cá nhân và tổ chức đầu tư chuyên nghiệp, có kinh nghiệm trong quản lý và đầu tư tài chính, có tiềm lực tài chính và sẵn sàng chấp nhận rủi ro tiềm tàng từ việc đầu tư của Qũy. Người đầu tư vào Qũy thành viên này cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định đầu tư. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký lập Qũy thành viên chỉ có nghĩa là việc lập Qũy thành viên đã được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan, không hàm ý bảo đảm về mục tiêu, chiến lược, mức rủi ro và khả năng sinh lời của Qũy."
-
Công ty quản lý qũy có nghĩa vụ cung cấp cho thành viên góp vốn của Qũy các báo cáo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 55 Quy chế này.
-
Công ty quản lý qũy không phải tuân thủ các nghĩa vụ công bố thông tin ra công chúng đối với Qũy thành viên.
Điều 30. Các quy định khác về Qũy thành viên 1. Các lọai phí và chi phí liên quan đến họat động đầu tư của Qũy đầu tư chứng khóan phải phù hợp với quy định của pháp luật. Điều lệ qũy phải quy định đầy đủ, chi tiết mức phí quản lý qũy, thưởng tối đa trả cho công ty quản lý qũy hàng năm; mức phí tối đa trả cho ngân hàng giám sát hàng năm phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Giá trị tài sản ròng của Qũy thành viên có thể được xác định định kỳ theo quy định tại Điều lệ qũy để làm cơ sở tính các lọai phí hoặc trong các trường hợp khác quy định tại điều lệ Qũy thành viên. Việc xác định giá trị tài sản ròng của Qũy phải tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại Điều 12 Quy chế này.
-
Việc hạch tóan và phân bổ thu nhập và chi phí của Qũy thành viên phải tuân thủ các quy định tại khỏan 1, khỏan 2, điểm a khỏan 3 Điều 11 Quy chế này.
-
Chậm nhất 30 ngày trước ngày phân phối thu nhập Qũy thành viên, Ngân hàng giám sát phải lập danh sách thành viên góp vốn có quyền nhận phần thu nhập được phân phối, xác định mức thu nhập phân phối đối với từng đơn vị qũy hoặc phần vốn góp, thời hạn và hình thức trả thu nhập. Thông báo về phân phối thu nhập phải được gửi đến tất cả thành viên góp vốn chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi thực hiện phân phối thu nhập. Thông báo phải ghi rõ tên Qũy, tên, địa chỉ của thành viên góp vốn, số đơn vị qũy hoặc phần vốn góp của thành viên góp vốn, mức thu nhập phân phối và tổng giá trị thu nhập phân phối mà thành viên góp vốn đó được nhận, ngày và phương thức trả phần thu nhập được phân phối.
-
Việc giải thể Qũy thành viên được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.
-
Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, thành viên góp vốn và những tổ chức, cá nhân có liên quan khác phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật và của Quy chế này.
Chương IV CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY
Điều 31. Nguyên tắc cấp giấy phép quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy được cấp giấy phép thực hiện một hoặc các lọai hình dịch vụ sau:
a) Lập và quản lý Qũy công chúng;
b) Lập và quản lý Qũy thành viên.
- Việc thành lập công ty liên doanh quản lý qũy phải được Ủy ban chứng khóan Nhà nước cấp Giấy phép sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận. Giấy phép này đồng thời có giá trị là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai tham gia góp vốn thành lập công ty liên doanh quản lý qũy phải là tổ chức được phép họat động quản lý qũy theo pháp luật nước ngòai (sau đây gọi tắt là công ty quản lý qũy nước ngòai).
Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép quản lý qũy Điều kiện cấp giấy phép quản lý qũy được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định 144/2003/NĐ-CP.
Điều 33. Hồ sơ xin cấp giấy phép quản lý qũy 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép quản lý qũy cho công ty quản lý qũy 100% vốn trong nước gồm:
a) Đơn xin cấp giấy phép quản lý qũy (theo Phụ lục số 07 kèm theo Quy chế này);
b) Điều lệ công ty;
c) Phương án kinh doanh dự kiến trong 3 năm đầu;
d) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, của thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên hoặc quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
e) Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh của các pháp nhân tham gia góp vốn, lập công ty quản lý qũy;
f) Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của các bên là pháp nhân góp trên 10% vốn điều lệ của công ty quản lý qũy;
g) Bản thuyết trình cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện phục vụ họat động quản lý qũy (theo Phụ lục số 08 kèm theo Quy chế này);
h) Lý lịch tóm tắt của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (theo Phụ lục số 09 kèm theo Quy chế này);
i) Hồ sơ hợp lệ xin cấp chứng chỉ hành nghề quản lý qũy cho Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và người hành nghề quản lý qũy của công ty theo quy định tại Điều 48 Quy chế này.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép quản lý qũy cho công ty liên doanh quản lý qũy bao gồm các tài liệu nêu tại điểm a, b, c, e, f, g, h, i khỏan 1 Điều này và các tài liệu sau:
a) Tài liệu chứng minh bên nước ngòai tham gia liên doanh được phép họat động quản lý qũy tại nước sở tại và tóm tắt về họat động và kết quả đầu tư đã được công bố của các Qũy do bên nước ngòai quản lý;
b) Bản sao hợp lệ điều lệ của các bên liên doanh;
c) Hợp đồng liên doanh.
-
Trong bộ hồ sơ xin cấp phép quản lý qũy của công ty quản lý qũy liên doanh, các giấy tờ phải là bản sao có xác nhận hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền nơi bên nước ngòai đóng trụ sở chính và được cơ quan công chứng Việt Nam xác nhận bản dịch ra tiếng Việt.
-
Hồ sơ xin cấp phép quản lý qũy gửi tới Ủy ban chứng khóan Nhà nước bao gồm 01 bộ bản chính và 02 bộ bản sao.
Điều 34. Thủ tục cấp giấy phép quản lý qũy 1. Thời hạn cấp các giấy phép quản lý qũy tối đa là 60 ngày, kể từ ngày Ủy ban chứng khóan Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ủy ban chứng khóan Nhà nước phải giải thích rõ lý do bằng văn bản.
-
Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc việc cấp giấy phép quản lý qũy của Ủy ban chứng khóan Nhà nước, tổ chức xin cấp phép phải chuyển tòan bộ số vốn điều lệ vào tài khỏan phong tỏa tại Ngân hàng chỉ định thanh tóan. Số tiền này chỉ được giải tỏa sau khi công ty được chính thức cấp giấy phép quản lý qũy.
-
Trường hợp vốn điều lệ có phần vốn góp bằng hiện vật hoặc quyền sử dụng đất, tổ chức xin phép quản lý qũy phải gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng và giá trị hiện vật tương đương với phần vốn góp.
-
Ủy ban chứng khóan Nhà nước chính thức cấp giấy phép quản lý qũy sau khi tổ chức xin phép hòan thành thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với trường hợp công ty quản lý qũy 100% vốn trong nước và sau khi tổ chức xin phép hòan thành thủ tục phong tỏa vốn theo quy định tại khỏan 2 Điều này đối với trường hợp thành lập công ty liên doanh quản lý qũy.
Điều 35. Thay đổi, bổ sung lọai hình dịch vụ cho công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy đã được cấp giấy phép quản lý qũy muốn thay đổi hoặc bổ sung lọai hình dịch vụ phải làm thủ tục xin thay đổi, bổ sung giấy phép quản lý qũy.
- Hồ sơ xin thay đổi hoặc bổ sung lọai hình dịch vụ cho công ty quản lý qũy bao gồm:
a) Đơn xin thay đổi hoặc bổ sung lọai hình dịch vụ cho công ty quản lý qũy (theo Phụ lục số 10 kèm theo Quy chế này);
b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần hoặc Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi, bổ sung lọai hình dịch vụ của công ty;
c) Phương án kinh doanh dự kiến khi tăng thêm hoặc rút bớt lọai hình dịch vụ.
- Trong thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban chứng khóan Nhà nước thông báo bằng văn bản việc chấp thuận thay đổi, bổ sung lọai hình dịch vụ cho công ty quản lý qũy. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban chứng khóan Nhà nước giải thích rõ lý do bằng văn bản.
Điều 36. Chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho công ty quản lý qũy nước ngòai 1. Cổ phần hoặc phần vốn góp trong công ty quản lý qũy được chuyển nhượng cho các công ty quản lý qũy nước ngòai theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
-
Việc bán cổ phần hoặc phần vốn góp trị giá trên 5% vốn điều lệ của Công ty quản lý qũy cho công ty quản lý qũy nước ngòai phải được Ủy ban chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Hồ sơ xin chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho công ty quản lý qũy nước ngòai:
a) Đơn xin chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho công ty quản lý qũy nước ngòai (theo Phụ lục số 11 kèm theo Quy chế này);
b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần hoặc Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho công ty quản lý qũy nước ngòai;
c) Các tài liệu nêu tại điểm a khỏan 2 Điều 33;
d) Bản sao hợp lệ điều lệ của công ty quản lý qũy nước ngòai;
e) Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu chứng nhận pháp lý tương đương và báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của công ty quản lý qũy nước ngòai;
f) Thỏa thuận nguyên tắc về việc chuyển nhượng vốn góp hoặc cổ phần giữa bên Việt Nam và công ty quản lý qũy nước ngòai.
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban chứng khóan Nhà nước thông báo bằng văn bản việc chấp thuận chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho công ty quản lý qũy nước ngòai. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban chứng khóan Nhà nước giải thích rõ lý do bằng văn bản.
Điều 37. Lập, đóng cửa chi nhánh công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy muốn lập, đóng cửa chi nhánh phải được Ủy ban chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
- Hồ sơ xin lập chi nhánh bao gồm:
a) Đơn xin lập chi nhánh công ty quản lý qũy (theo Phụ lục số 13 kèm theo Quy chế này);
b) Phương án họat động quản lý qũy dự kiến trong 02 năm đầu họat động phù hợp với chiến lược phát triển thị trường chứng khóan;
c) Bản thuyết trình cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ họat động quản lý qũy của chi nhánh (theo Phụ lục số 08 kèm theo Quy chế này) kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phần diện tích làm trụ sở chi nhánh;
d) Hồ sơ hợp lệ xin cấp chứng chỉ hành nghề quản lý qũy của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh và người hành nghề quản lý qũy theo quy định tại Điều 48 Quy chế này nếu chưa phải là người đã có chứng chỉ hành nghề quản lý qũy.
- Hồ sơ xin đóng cửa chi nhánh công ty quản lý qũy bao gồm:
a) Đơn xin đóng cửa chi nhánh (theo Phụ lục số 12 kèm theo Quy chế này);
b) Tài liệu giải trình lý do xin đóng chi nhánh;
c) Phương án đóng cửa chi nhánh, trong đó có nêu rõ hướng giải quyết các quyền lợi và nghĩa vụ của chi nhánh với khách hàng và các bên liên quan.
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban chứng khóan Nhà nước thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận cho công ty quản lý qũy lập, đóng cửa chi nhánh. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban chứng khóan Nhà nước giải thích rõ lý do bằng văn bản.
Điều 38. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh 1. Công ty quản lý qũy muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, trụ sở chi nhánh phải được sự chấp thuận của Ủy ban chứng khóan Nhà nước.
- Hồ sơ xin chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh bao gồm:
a) Đơn xin thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh (theo Phụ lục số 13 kèm theo Quy chế này);
b) Bản thuyết trình cơ sở vật chất kỹ thuật của trụ sở, chi nhánh tại địa điểm dự kiến chuyển tới (theo Phụ lục số 08 kèm theo Quy chế này) kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phần diện tích làm trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban chứng khóan Nhà nước thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh công ty quản lý qũy. Trường hợp từ không chấp thuận, Ủy ban chứng khóan Nhà nước giải thích rõ lý do bằng văn bản.
Điều 39. Lệ phí cấp phép và bổ sung giấy phép quản lý qũy Công ty quản lý qũy phải nộp lệ phí cấp phép và lệ phí bổ sung giấy phép theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Công bố giấy phép quản lý qũy và các thay đổi có liên quan 1. Trước khi chính thức họat động, công ty quản lý qũy phải làm thủ tục công bố giấy phép quản lý qũy theo Điều 86 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
- Công ty quản lý qũy phải thực hiện công bố thông tin về các thay đổi quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 38 Quy chế này trên phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 41. Kiểm sóat nội bộ 1. Công ty quản lý qũy phải ban hành quy định về kiểm sóat nội bộ và đề ra tiêu chuẩn đạo đức hành nghề đối với nhân viên công ty.
-
Công ty quản lý qũy phải đảm bảo luôn có ít nhất một cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm sóat nội bộ với quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong quy định về kiểm sóat nội bộ. Cán bộ chuyên trách kiểm sóat nội bộ phải có đủ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
-
Công ty quản lý qũy phải gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước bản sao các quy định nêu tại khỏan 1 và sơ yếu lý lịch của cán bộ kiểm sóat nội bộ nêu tại khỏan 2 Điều này để báo cáo.
Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy có các nghĩa vụ sau:
a) Tuân thủ Điều lệ qũy và bảo vệ quyền lợi của người đầu tư;
b) Công bằng, trung thực và vì lợi ích của Qũy và người đầu tư;
c) Công ty quản lý qũy bảo vệ an tòan và quản lý tách biệt tài sản của từng Qũy, của công ty quản lý qũy; Công ty quản lý qũy đảm bảo tách biệt về tổ chức, nhân sự, và họat động giữa họat động quản lý qũy, họat động tư vấn tài chính và đầu tư chứng khóan;
d) Đối với những giao dịch của Qũy do công ty quản lý qũy thực hiện trong đó có sự tham gia của người có liên quan của công ty quản lý qũy, phải đảm bảo sự công bằng và không làm tổn hại đến quyền lợi của Qũy; thông báo đầy đủ thông tin liên quan đến giao dịch đó cho Ban đại diện qũy, Ủy ban chứng khóan Nhà nước và thông báo công khai cho người đầu tư;
e) Bảo đảm việc ủy quyền trách nhiệm cho bên thứ ba và sự thay đổi tổ chức, quản lý của công ty quản lý qũy không gây ảnh hưởng bất lợi đến quyền lợi của Qũy;
f) Công ty quản lý qũy chịu trách nhiệm đền bù các tổn thất của Qũy do công ty quản lý qũy không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định tại Điều này;
g) Tất cả các giao dịch chứng khóan của thành viên Hội đồng quản trị, những người quản lý và nhân viên của công ty quản lý qũy đều phải được báo cáo và quản lý tập trung tại công ty quản lý qũy dưới sự giám sát của bộ phận kiểm sóat nội bộ;
h) Khi công ty quản lý qũy giao dịch mua, bán các tài sản cho Qũy thì thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) công ty, người điều hành qũy không được nhận bất kỳ một lợi ích nào cho công ty hoặc cho chính mình hoặc cho một người thứ ba, ngòai khỏan phí và thưởng quy định trong Điều lệ qũy;
i) Công ty quản lý qũy có nghĩa vụ thực hiện việc xác định giá trị tài sản ròng của Qũy theo quy định của pháp luật;
j) Trong trường hợp ngân hàng giám sát phát hiện và thông báo cho công ty quản lý qũy biết giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ qũy hoặc vượt quá thẩm quyền của công ty quản lý qũy, công ty quản lý qũy phải hủy bỏ giao dịch đó hoặc thực hiện mua hoặc bán tài sản của Qũy nhằm phục hồi tài sản qũy như trước khi có giao dịch. Mọi chi phí phát sinh liên quan đến các giao dịch này do công ty quản lý qũy chịu.
- Công ty quản lý qũy có các quyền sau:
a) Được hưởng các khỏan phí và thưởng quy định trong Điều lệ qũy phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Được họat động tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khóan; công ty quản lý qũy chỉ được tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào hoặc tiếp nhận nguồn vốn đầu tư từ các Qũy do công ty quản lý qũy quản lý; không được tham gia các họat động tư vấn niêm yết hoặc tư vấn phát hành chứng khóan;
c) Được thực hiện các họat động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 43. Hạn chế họat động của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy không được là người có liên quan của ngân hàng giám sát tài sản của Qũy.
-
Công ty quản lý qũy không được đầu tư vào các Qũy do mình quản lý.
-
Ủy viên Hội đồng quản trị công ty quản lý qũy, người điều hành công ty quản lý qũy, người điều hành Qũy và người có liên quan chỉ được mua, bán các chứng chỉ qũy của Qũy do mình quản lý theo giá thị trường.
-
Công ty quản lý qũy không được đầu tư, góp vốn hoặc mua cổ phần của một công ty quản lý qũy khác; không được đầu tư, góp vốn hoặc mua cổ phần của một công ty chứng khóan.
-
Công ty quản lý qũy không được phép mở tài khỏan giao dịch chứng khóan cho các Qũy do mình quản lý tại công ty chứng khóan là người có liên quan của công ty quản lý qũy.
-
Công ty quản lý qũy không được phép dùng vốn của một Qũy để mua tài sản của một Qũy khác mà mình quản lý nhằm làm tăng hay giảm giá trị của Qũy.
-
Công ty quản lý qũy không được đầu tư vốn của Qũy vào bất kỳ tài sản hoặc lọai chứng khóan nào mà trong đó công ty quản lý qũy, nhân viên và người có liên quan của công ty quản lý qũy có quyền lợi, trừ trường hợp có sự cho phép trước của Ban đại diện qũy.
-
Công ty quản lý qũy không được nhận cho chính mình bất kỳ thu nhập hay lợi ích nào thu được từ việc sử dụng các dịch vụ giao dịch tài sản Qũy do một tổ chức thứ ba cung cấp và phải hạch tóan các khỏan này vào thu nhập của Qũy.
-
Công ty quản lý qũy không được dùng vốn và tài sản của các Qũy do mình quản lý để đầu tư vượt quá 49% tổng giá trị của một lọai chứng khóan đang lưu hành của tổ chức phát hành hoặc một công ty không niêm yết.
-
Công ty quản lý qũy không được thực hiện các giao dịch làm tăng chi phí và rủi ro không hợp lý cho Qũy.
Điều 44. Cung cấp thông tin cho người đầu tư 1. Công ty quản lý qũy phải tuân thủ các nghĩa vụ về công bố thông tin cho người đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Công ty quản lý qũy phải đảm bảo có đủ các tài liệu sau đây tại trụ sở chính và chi nhánh của mình để người đầu tư tham khảo:
a) Điều lệ qũy và các sửa đổi, bổ sung;
b) Bản cáo bạch và các sửa đổi, bổ sung;
c) Báo cáo tháng, qúy gần nhất và báo cáo năm của Qũy trong năm năm gần nhất;
d) Bản đánh giá giá trị tài sản ròng gần nhất của Qũy, trong đó nêu rõ giá trị từng khỏan mục trong danh mục tài sản Qũy;
e) Các tài liệu, báo cáo, hợp đồng dẫn chiếu trong Bản cáo bạch.
Điều 45. Đình chỉ họat động, thu hồi giấy phép quản lý qũy Công ty quản lý qũy có thể bị đình chỉ họat động, thu hồi giấy phép quản lý qũy theo quy định của Điều 89 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
Điều 46. Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Qũy của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mình đối với Qũy trong các trường hợp sau:
a) Công ty quản lý qũy đề nghị chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình đối với Qũy phù hợp với quy định của Điều lệ qũy được Đại hội người đầu tư chấp thuận;
b) Bị thu hồi giấy phép quản lý qũy theo quy định tại Điều 45 Quy chế này;
c)
Theo đề nghị của ngân hàng giám sát hoặc Ban đại diện qũy được Đại hội người đầu tư chấp thuận.
- Trong trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này, quyền và nghĩa vụ đối với Qũy của công ty quản lý qũy được chuyển giao cho một công ty quản lý qũy khác theo quy định tại Điều 47 Quy chế này.
Điều 47. Thay đổi công ty quản lý qũy 1. Việc thay đổi công ty quản lý qũy chỉ được tiến hành sau khi được Đại hội người đầu tư và Ủy ban chứng khóan Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Công ty quản lý qũy được lựa chọn thay thế có nghĩa vụ gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị thay thế công ty quản lý qũy;
b) Văn bản đề nghị chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Qũy của công ty quản lý qũy (đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khỏan 1 Điều 46 Quy chế này); hoặc c) Văn bản đề nghị thay thế công ty quản lý qũy của ngân hàng giám sát hoặc Ban đại diện qũy và báo cáo chi tiết về lý do thay đổi công ty quản lý qũy cùng các bằng chứng xác thực bằng văn bản (đối với trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 46 Quy chế này);
d) Nghị quyết kèm theo Biên bản họp Đại hội người đầu tư về việc thay đổi công ty quản lý qũy và lựa chọn công ty quản lý qũy mới;
e) Phương án thay đổi và cách thức xử lý các vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan;
f) Dự thảo Hợp đồng giám sát mới;
g) Dự thảo Điều lệ qũy sửa đổi.
-
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi được Ủy ban chứng khóan Nhà nước chấp thuận, việc thay đổi công ty quản lý qũy phải được ngân hàng giám sát công bố công khai cho người đầu tư.
-
Quyền và nghĩa vụ đối với Qũy của công ty quản lý qũy bàn giao chỉ chấm dứt từ thời điểm hòan tất việc bàn giao quyền và nghĩa vụ đối với Qũy cho công ty quản lý qũy nhận bàn giao. Công ty quản lý qũy nhận bàn giao có nghĩa vụ gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước Biên bản bàn giao giữa hai công ty quản lý qũy có xác nhận của ngân hàng giám sát.
Điều 48. Hành nghề quản lý qũy 1. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, đổi và thu hồi chứng chỉ hành nghề quản lý qũy được áp dụng theo quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 37 Quy chế tổ chức và họat động của công ty chứng khóan ban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Người hành nghề quản lý qũy tuân thủ các quy định về hạn chế đối với người hành nghề quản lý qũy quy định tại Điều 98 Nghị định số 144/2003/ NĐ-CP.
Điều 49. Ban Giám đốc công ty quản lý qũy Người được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) người điều hành Qũy phải đáp ứng các quy định sau:
a) Phải có thâm niên công tác ít nhất 5 năm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc bảo hiểm;
b) Có chứng chỉ hành nghề quản lý qũy do Ủy ban chứng khóan Nhà nước cấp hoặc đã đủ điều kiện và nộp đủ hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề quản lý qũy theo quy định của pháp luật;
c) Không phải là người hành nghề đã bị Ủy ban chứng khóan Nhà nước thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 97 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
Chương V NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
Điều 50. Lựa chọn ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát do công ty quản lý qũy lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 93 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và phải được Đại hội người đầu tư thông qua.
- Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước về việc được lựa chọn làm ngân hàng giám sát của Qũy kèm theo các tài liệu sau:
a) Sơ yếu lý lịch của các nhân viên nghiệp vụ được ngân hàng giám sát chỉ định giám sát bảo quản tài sản Qũy;
b) Cam kết không sở hữu bất kỳ tài sản nào của Qũy;
c) Cam kết của ngân hàng giám sát và các nhân viên nghiệp vụ về việc không phải là người có liên quan của công ty quản lý qũy.
Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng giám sát 1. Nghĩa vụ của ngân hàng giám sát:
a) Ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đảm bảo họat động quản lý qũy của công ty quản lý qũy là phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ qũy;
b) Ngân hàng giám sát phải thực hiện đăng ký sở hữu chứng chỉ qũy cho người đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi và thực hiện các họat động giúp người đầu tư thực hiện quyền phát sinh liên quan đến việc sở hữu chứng chỉ qũy;
c) Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ lưu giữ và bảo quản an tòan tài sản Qũy; thay mặt Qũy thực hiện quyền phát sinh liên quan đến tài sản Qũy (ngọai trừ quyền bỏ phiếu); thanh tóan giao dịch Qũy theo đúng quy định pháp luật, Điều lệ qũy, Hợp đồng giám sát và lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý qũy;
d) Ngân hàng giám sát phải quản lý tách biệt tài sản của các Qũy với nhau và với tài sản của ngân hàng giám sát và các tài sản khác do ngân hàng giám sát quản lý; trong mọi trường hợp, vốn và tài sản của Qũy không được sử dụng để thanh tóan những khỏan nợ của bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào khác ngòai Qũy;
e) Ngân hàng giám sát có trách nhiệm xác nhận các báo cáo liên quan đến tài sản và họat động của Qũy do công ty quản lý qũy lập;
f) Trong trường hợp ngân hàng giám sát xác định mức độ sai lệch trong định giá chứng chỉ qũy là đáng kể, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của người đầu tư, ngân hàng giám sát phải yêu cầu công ty quản lý qũy lập tức có biện pháp khắc phục phù hợp nhằm đảm bảo công bằng cho các bên;
g) Ngân hàng giám sát thực hiện nghĩa vụ báo cáo và quản lý hồ sơ theo quy định của pháp luật, Điều lệ qũy và Hợp đồng giám sát;
h) Ngân hàng giám sát phải tuân thủ các quy định khác tại Điều 94 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP, Điều lệ qũy và Hợp đồng giám sát;
i) Mọi xác nhận, phê chuẩn của ngân hàng giám sát liên quan đến các báo cáo hoặc giao dịch của Qũy chỉ có nghĩa là các báo cáo hoặc giao dịch đó được lập và thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ qũy.
- Ngân hàng giám sát được hưởng các lọai phí cung cấp dịch vụ bảo quản, giám sát tài sản qũy theo Điều lệ qũy và phù hợp với các quy định của pháp luật; không được nhận bất kỳ một lợi ích nào khác cho chính mình hoặc cho người thứ ba.
Điều 52. Quan hệ giữa ngân hàng giám sát, công ty quản lý qũy và Qũy 1. Ngân hàng giám sát không được có quan hệ tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý qũy và ngược lại.
-
Thành viên Hội đồng quản trị, những người điều hành và nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ giám sát họat động Qũy và bảo quản tài sản qũy của ngân hàng giám sát không được là người có liên quan của công ty quản lý qũy và ngược lại.
-
Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, những người điều hành và nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ giám sát họat động Qũy và bảo quản tài sản Qũy của ngân hàng giám sát không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của Qũy.
Điều 53. Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Qũy của ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát chấm dứt tòan bộ quyền và nghĩa vụ của mình đối với Qũy trong các trường hợp sau:
a) Ngân hàng giám sát đề nghị chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình đối với Qũy phù hợp với quy định của Điều lệ qũy được Đại hội người đầu tư chấp thuận;
b) Ngân hàng giám sát chấm dứt họat động, giải thể, tuyên bố phá sản;
c)
Theo đề nghị của công ty quản lý qũy hoặc Ban đại diện qũy được Đại hội người đầu tư chấp thuận.
- Trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này, quyền và nghĩa vụ đối với Qũy của ngân hàng giám sát được chuyển giao cho một ngân hàng giám sát khác theo quy định tại Điều 54 Quy chế này và phù hợp với khỏan 1 Điều 50 Quy chế này.
Điều 54. Thay đổi ngân hàng giám sát 1. Trường hợp thay đổi ngân hàng giám sát theo quy định tại Điều 47 Quy chế này, công ty quản lý qũy có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước về việc chọn ngân hàng giám sát thay thế kèm theo các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị thay thế ngân hàng giám sát của công ty quản lý qũy;
b) Văn bản đề nghị chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Qũy của ngân hàng giám sát (đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khỏan 1 Điều 53 Quy chế này) và tài liệu liên quan đến việc chấm dứt họat động, giải thể, tuyên bố phá sản của ngân hàng giám sát (đối với trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 53 Quy chế này); hoặc c) Văn bản đề nghị thay thế ngân hàng giám sát của công ty quản lý qũy hoặc Ban đại diện qũy và báo cáo chi tiết về lý do thay đổi ngân hàng giám sát cùng các bằng chứng xác thực bằng văn bản (đối với trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 53 Quy chế này);
d) Nghị quyết kèm theo Biên bản họp của Đại hội người đầu tư về việc thay đổi ngân hàng giám sát và lựa chọn ngân hàng giám sát mới;
e) Dự thảo Hợp đồng giám sát mới;
f) Dự thảo Điều lệ qũy sửa đổi;
g) Phương án thay đổi và cách thức xử lý các vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.
-
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được Ủy ban chứng khóan Nhà nước chấp thuận, việc thay đổi ngân hàng giám sát phải được công ty quản lý qũy công bố công khai cho người đầu tư.
-
Quyền và nghĩa vụ đối với Qũy của ngân hàng giám sát bàn giao chỉ chấm dứt từ thời điểm hòan tất việc bàn giao quyền và nghĩa vụ đối với Qũy cho ngân hàng giám sát nhận bàn giao. Ngân hàng giám sát nhận bàn giao phải lập và gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước Biên bản bàn giao giữa hai ngân hàng giám sát có xác nhận của công ty quản lý qũy và Ban đại diện qũy.
Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ
Điều 55. Nghĩa vụ báo cáo của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy phải gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước báo cáo định kỳ hàng tháng, qúy, năm về họat động của công ty và tài sản của các Qũy do công ty quản lý theo quy định tại khỏan 1 Điều 96 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP như sau:
a) Các báo cáo tháng, qúy, năm đối với Qũy: - Báo cáo tài sản của Qũy hàng tháng, qúy, và năm (theo Phụ lục số 14 kèm theo Quy chế này); - Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của Qũy hàng tháng, qúy, và năm (theo Phụ lục số 15 kèm theo Quy chế này); - Báo cáo họat động đầu tư của Qũy hàng tháng, qúy, và năm (theo Phụ lục số 16 kèm theo Quy chế này); - Báo cáo về tình hình danh mục đầu tư của Qũy (theo Phụ lục số 17 kèm theo Quy chế này); - Báo cáo về một số chỉ tiêu trong họat động của Qũy (theo Phụ lục số 18 kèm theo Quy chế này); - Báo cáo khác của Qũy (nếu có) theo quy định của pháp luật về kế tóan.
b) Các báo cáo về công ty quản lý qũy: - Báo cáo tình hình họat động tháng, qúy và năm của công ty quản lý qũy (theo Phụ lục số 19 kèm theo Quy chế này); - Báo cáo tài chính qúy của công ty quản lý qũy theo quy định của pháp luật về kế tóan; - Báo cáo tài chính năm của công ty quản lý qũy theo quy định của pháp luật về kế tóan.
c) Thời hạn nộp các báo cáo quy định tại điểm a và b khỏan này: - Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, công ty quản lý qũy gửi các báo cáo tháng của Qũy và của công ty quản lý qũy tới Ủy ban chứng khóan Nhà nước; - Trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc qúy, công ty quản lý qũy gửi các báo cáo qúy của Qũy và của công ty quản lý qũy tới Ủy ban chứng khóan Nhà nước; - Trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, công ty quản lý qũy gửi các báo cáo năm của Qũy và của công ty quản lý qũy tới Ủy ban chứng khóan Nhà nước.
d) Các báo cáo tài chính năm quy định tại điểm a và b khỏan 1 Điều này phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan độc lập.
-
Công ty quản lý qũy có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước trong trường hợp phát hiện ngân hàng giám sát có vi phạm Điều lệ Qũy, Hợp đồng giám sát và pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện ra vi phạm.
-
Trường hợp công ty quản lý qũy thay mặt Qũy bỏ phiếu tại cuộc họp Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị của công ty mà Qũy đầu tư, công ty quản lý qũy có nghĩa vụ báo cáo nội dung bỏ phiếu của mình trong báo cáo họat động tháng của Qũy.
-
Trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích của người đầu tư, Ủy ban chứng khóan Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan có thể yêu cầu công ty quản lý qũy báo cáo bằng văn bản các thông tin về tổ chức và họat động của công ty và các Qũy do công ty quản lý theo các quy định về nghĩa vụ công bố thông tin và chế độ báo cáo của công ty quản lý qũy tại Điều 57 và khỏan 2 và 3 Điều 96 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 56. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát phải lập báo cáo giám sát tháng, qúy, năm về họat động quản lý qũy của công ty quản lý qũy đối với Qũy mà mình giám sát. Báo cáo này phải được gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước và người đầu tư.
- Báo cáo giám sát của ngân hàng giám sát phải đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan, pháp luật liên quan và Điều lệ qũy của công ty quản lý qũy về những nội dung sau:
a) Tòan bộ họat động quản lý qũy;
b) Việc xác định giá trị tài sản ròng của Qũy;
c) Việc phát hành chứng chỉ qũy, huy động vốn của Qũy;
d) Các vi phạm (nếu có) của công ty quản lý qũy và đề nghị hướng giải quyết, khắc phục.
- Thời hạn nộp báo cáo cho Ủy ban chứng khóan Nhà nước:
a) Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, ngân hàng giám sát gửi báo cáo giám sát tháng tới Ủy ban chứng khóan Nhà nước;
b) Trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc qúy, ngân hàng giám sát gửi báo cáo giám sát qúy tới Ủy ban chứng khóan Nhà nước;
c) Trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngân hàng giám sát gửi báo cáo giám sát năm tới Ủy ban chứng khóan Nhà nước.
-
Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước trong trường hợp phát hiện công ty quản lý qũy, Ban đại diện qũy vi phạm Điều lệ qũy, Bản cáo bạch và pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày vi phạm được phát hiện.
-
Trường hợp có giao dịch chuyển nhượng chứng chỉ qũy của tổ chức và cá nhân nước ngòai từ 5% vốn điều lệ qũy trở lên, ngân hàng giám sát phải báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước các thông tin về giao dịch trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh giao dịch đó.
-
Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban chứng khóan Nhà nước.
Điều 57. Chế độ lưu giữ hồ sơ và đối chiếu chứng từ 1. Công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát phải luôn lưu giữ đầy đủ, có hệ thống, đảm bảo rõ ràng, chính xác và thống nhất mọi tài liệu chào bán chứng chỉ đầu tư, đăng ký sở hữu, báo cáo tài chính, chứng từ kế tóan và giao dịch của Qũy tại thời điểm thành lập Qũy và trong suốt thời gian họat động của Qũy phù hợp với quy định của pháp luật.
- Số liệu, chứng từ giao dịch tài sản Qũy và tài sản ủy thác đầu tư và các tài khỏan kế tóan của Qũy phải được công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát định kỳ và thường xuyên kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo cân đối theo quy định của Điều lệ qũy, Hợp đồng ủy thác đầu tư và pháp luật kế tóan.
Chương VII THANH TRA, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 58. Thanh tra, giám sát Qũy, công ty quản lý qũy, người hành nghề quản lý qũy và ngân hàng giám sát phải chịu sự giám sát của Ủy ban chứng khóan Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 59. Xử lý vi phạm Công ty quản lý qũy, người hành nghề quản lý qũy, ngân hàng giám sát vi phạm các quy định trong họat động quản lý qũy sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 60. Điều khỏan thi hành 1. Các công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát xây dựng và gửi tới Ủy ban chứng khóan Nhà nước quy chế làm việc và các quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của Quy chế này.
- Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-73-2004-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-dau-tu-chung-khoan-va-cong-ty-quan-ly-quy--19186.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán