Thông tư số 31/2019/TT-NHNNQuy định hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô
- Số hiệu
- 31/2019/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 30/12/2019
- Lĩnh vực
- Tài chính, kế toán
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 31/2019/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019
THÔNG TƯ
Quy định hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật C ác t ổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật C ác t ổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật K ế tóan;
Căn cứ Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về các tài khỏan kế tóan cấp 2, cấp 3; phương pháp hạch tóan trên các tài khỏan thuộc hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho các tổ chức tài chính vi mô.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các tổ chức tài chính vi mô (sau đây gọi tắt là TCTCVM) được thành lập và họat động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 3. Phương pháp hạch tóan, kế tóan 1. Phương pháp mở và hạch tóan trên các tài khỏan:
a) TCTCVM được mở thêm các tài khỏan cấp 4 và các tài khỏan cấp 5 đối với những tài khỏan quy định Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của TCTCVM nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch tóan của các tài khỏan tổng hợp tương ứng. TCTCVM chỉ được mở và sử dụng các tài khỏan quy định tại Thông tư này khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép họat động;
b) Việc hạch tóan trên các tài khỏan trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có). Tính chất số dư của các tài khỏan được quy định tại phần nội dung hạch tóan các tài khỏan. Khi lập bảng cân đối tài khỏan kế tóan tháng và năm, các TCTCVM phải phản ánh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các lọai tài khỏan nói trên (đối với tài khỏan thuộc tài sản Có và tài khỏan thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ - Có (đối với tài khỏan thuộc tài sản Nợ - Có);
c) Việc hạch tóan trên các tài khỏan ngòai bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nợ - Có - Số dư Nợ).
- Về mở và sử dụng tài khỏan chi tiết:
a) TCTCVM được lựa chọn mở tài khỏan chi tiết theo quy định tại Thông tư này hoặc mở tài khỏan chi tiết phù hợp với ứng dụng công nghệ thông tin và theo yêu cầu quản lý của TCTCVM;
b) Việc mở tài khỏan chi tiết phải đảm bảo: - Ghi chép, theo dõi và lưu trữ thông tin chi tiết theo từng đối tượng kế tóan cụ thể trong đơn vị kế tóan làm căn cứ phản ánh, kiểm tra đối chiếu với tài khỏan tổng hợp chính xác, kịp thời và đầy đủ theo quy định của pháp luật kế tóan; - Xử lý hạch tóan các nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy định của chuẩn mực và chế độ kế tóan; - Lập, gửi các lọai báo cáo chi tiết theo từng đối tượng kế tóan cụ thể theo quy định của Nhà nước và NHNN;
c) Trường hợp TCTCVM lựa chọn mở tài khỏan chi tiết theo quy định tại Thông tư này, TCTCVM thực hiện như sau: - Tài khỏan chi tiết (tiểu khỏan) dùng để theo dõi phản ánh chi tiết các đối tượng hạch tóan của tài khỏan tổng hợp. Nội dung tài khỏan chi tiết thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch tóan các tài khỏan. - Cách ghi số hiệu tài khỏan chi tiết: Số hiệu tài khỏan chi tiết gồm có 2 phần: + Phần thứ nhất: Số hiệu tài khỏan tổng hợp; + Phần thứ hai: Số thứ tự tiểu khỏan trong tài khỏan tổng hợp. Nếu một tài khỏan tổng hợp có dưới 10 tiểu khỏan, số thứ tự tiểu khỏan được ký hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9. Nếu một tài khỏan tổng hợp có dưới 100 tiểu khỏan, số thứ tự tiểu khỏan được ký hiệu bằng hai chữ số từ 01 đến 99. Nếu một tài khỏan tổng hợp có dưới 1000 tiểu khỏan, số thứ tự tiểu khỏan được ký hiệu bằng ba chữ số từ 001 đến 999. Số thứ tự tiểu khỏan được ghi vào bên phải của số hiệu tài khỏan tổng hợp. Giữa số hiệu tài khỏan tổng hợp và số thứ tự tiểu khỏan, ghi thêm dấu chấm (.) để phân biệt. Số thứ tự tiểu khỏan của đơn vị mở tài khỏan đã ngừng giao dịch và tất tóan tài khỏan ít nhất sau một năm mới được sử dụng lại để mở cho đơn vị khác. - Việc mở tài khỏan chi tiết để hạch tóan, theo dõi theo từng đối tượng kế tóan cụ thể được quy định tại phần hạch tóan chi tiết của từng tài khỏan tổng hợp quy định tại Thông tư này.
- Hạch tóan các nghiệp vụ liên quan đến ngọai tệ:
a) Khái niệm "trong nước" và "nước ngòai" quy định trong Hệ thống tài khỏan kế tóan TCTCVM được hiểu theo khái niệm "người cư trú" và "người không cư trú" quy định tại Pháp lệnh Ngọai hối ngày 13/12/2005 (đã được sửa đổi, bổ sung);
b) Khi phát sinh các nghiệp vụ bằng ngọai tệ: - Quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại gạch đầu dòng thứ 3 Điểm này để hạch tóan vào các tài khỏan trong bảng cân đối kế tóan theo quy định tại nội dung kết cấu tài khỏan tài sản, công nợ bằng ngọai tệ. Phần chênh lệch tỷ giá phát sinh hạch tóan vào tài khỏan 641 "Chênh lệch tỷ giá hối đóai". - Hạch tóan trên tài khỏan ngòai bảng cân đối kế tóan đối với số nguyên tệ (tài khỏan 911- Các công nợ bằng ngọai tệ hoặc tài khỏan 912 - Các tài sản bằng ngọai tệ). Ngòai ra, kế tóan có trách nhiệm mở tài khỏan chi tiết theo dõi từng lọai nguyên tệ. - Tỷ giá hạch tóan: + Tỷ giá hạch tóan các nghiệp vụ mua, bán ngọai tệ là tỷ giá mua, bán thực tế thỏa thuận trên hợp đồng mua, bán ngọai tệ; + Tỷ giá quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam để hạch tóan bên Nợ (Ghi Nợ) các tài khỏan phản ánh tài sản bằng ngọai tệ; hạch tóan bên Có (Ghi Có) các tài khỏan phản ánh nợ phải trả bằng ngọai tệ; hạch tóan vào các tài khỏan phản ánh doanh thu, tài khỏan phản ánh vốn chủ sở hữu (nếu có), tài khỏan phản ánh chi phí là tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay của đồng ngọai tệ đó tại ngân hàng thương mại mà TCTCVM thường xuyên có giao dịch do TCTCVM tự xác định (sau đây gọi tắt là tỷ giá giao ngay) tại ngày nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; + Tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam để hạch tóan bên có (Ghi Có) các tài khỏan phản ánh tài sản bằng ngọai tệ; hạch tóan bên Nợ (Ghi Nợ) các tài khỏan phản ánh nợ phải trả bằng ngọai tệ là tỷ giá bình quân gia quyền. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền là tỷ giá được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị (theo đồng Việt Nam) của từng khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ chia cho số lượng nguyên tệ thực có tại từng thời điểm;
c) Định kỳ vào thời điểm lập Báo cáo tài chính (cuối qúy, năm) TCTCVM phải đánh giá lại các khỏan tiền tệ có gốc ngọai tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của qúy, năm của ngân hàng thương mại mà TCTCVM thường xuyên có giao dịch (do TCTCVM tự xác định). Phần chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khỏan tiền tệ có gốc ngọai tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hạch tóan vào tài khỏan 641 "Chênh lệch tỷ giá hối đóai".
Chương II HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
Điều 4. Tài khỏan 101- Tiền mặt 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền mặt tại TCTCVM. Chỉ phản ánh vào Tài khỏan 101 "Tiền mặt" số tiền mặt thực tế nhập, xuất, tồn qũy;
b) Khi tiến hành nhập, xuất tiền mặt phải có chứng từ nộp, rút tiền mặt như giấy nộp tiền, lĩnh tiền, hoặc phiếu thu, phiếu chi, séc lĩnh tiền,... và chứng từ phải có đủ chữ ký theo quy định của Luật kế tóan và quy định của pháp luật liên quan;
c) Kế tóan qũy tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế tóan qũy tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khỏan thu, chi, xuất, nhập qũy tiền mặt, ngọai tệ và tính ra số tồn qũy tại mọi thời điểm;
d) Thủ qũy chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất qũy tiền mặt, mở sổ qũy tiền mặt, ghi chép theo trình tự phát sinh các khỏan thu, chi, xuất, nhập qũy tiền mặt. Định kỳ, cuối mỗi ngày, thủ qũy phải kiểm kê số tồn qũy tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ qũy tiền mặt và sổ kế tóan tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế tóan và thủ qũy phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch;
đ) Các khỏan tiền mặt do đơn vị khác và cá nhân ký cược, ký qũy tại TCTCVM được quản lý và hạch tóan như các lọai tài sản bằng tiền của đơn vị.
- Tài khỏan 101 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: Tài khỏan 1011- Tiền mặt bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại các TCTCVM. Tài khỏan 10111- Tiền mặt tại đơn vị Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền mặt tại qũy tiền mặt của các TCTCVM. Bên Nợ: - Các khỏan tiền mặt nhập qũy. - Số tiền mặt thừa tại qũy phát hiện khi kiểm kê. Bên Có: - Các khỏan tiền mặt xuất qũy. - Số tiền mặt thiếu hụt qũy phát hiện khi kiểm kê. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền mặt tại qũy tiền mặt hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở 02 tài khỏan chi tiết: - Tiền mặt đã kiểm đếm. - Tiền mặt thu theo túi niêm phong. Tài khỏan 10112- Tiền mặt tại đơn vị hạch tóan báo sổ Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền mặt ở tại qũy các đơn vị trực thuộc hạch tóan báo sổ (không lập bảng cân đối tài khỏan kế tóan riêng). Bên Nợ: - Số tiền mặt tiếp qũy cho đơn vị hạch tóan báo sổ. - Các khỏan thu tiền mặt ở đơn vị hạch tóan báo sổ. Bên Có: - Số tiền mặt do đơn vị hạch tóan báo sổ nộp về qũy nghiệp vụ. - Các khỏan chi tiền mặt ở đơn vị hạch tóan báo sổ. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền mặt hiện có tại đơn vị hạch tóan báo sổ. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị hạch tóan báo sổ. Tài khỏan 10119- Tiền mặt đang vận chuyển Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền mặt xuất từ qũy tiền mặt tại đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận tiền đến nhận trực tiếp tại qũy của mình thì TCTCVM không phải hạch tóan theo dõi vào tài khỏan này. Bên Nợ: - Số tiền xuất qũy để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền. Bên Có: - Số tiền đã vận chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền hoặc Giấy báo của đơn vị nhận tiền). Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền đang vận chuyển trên đường của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị nhận tiền vận chuyển đến. Tài khỏan 1012- Tiền mặt bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền mặt bằng ngọai tệ tại TCTCVM. Việc mở và sử dụng tài khỏan này khi đã có cơ chế nghiệp vụ và quy định trong giấy phép họat động của TCTCVM. Tài khỏan 10121- Ngọai tệ tại đơn vị Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai tệ tại qũy của TCTCVM. Bên Nợ: - Giá trị ngọai tệ nhập qũy. - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam). Bên Có: - Giá trị ngọai tệ xuất qũy. - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ tại qũy hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai ngọai tệ.
Điều 5. Tài khỏan 110- Tiền gửi tại NHNN
- Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền gửi tại NHNN của TCTCVM;
b) Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau: -
Căn cứ để hạch tóan vào tài khỏan này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của NHNN kèm theo các chứng từ gốc; - Khi nhận được chứng từ của NHNN gửi đến, kế tóan phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế tóan của TCTCVM, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của NHNN thì phải thông báo cho NHNN để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, trường hợp chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế tóan ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng kê của NHNN. Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khỏan 3629 "Các khỏan phải thu khác" (nếu số liệu của kế tóan lớn hơn số liệu của NHNN) hoặc ghi vào bên Có tài khỏan 4629- "Các khỏan phải trả khác" (nếu số liệu của kế tóan nhỏ hơn số liệu của NHNN). Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
- Tài khỏan 110 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: Tài khỏan 1101- Tiền gửi tại NHNN bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam của TCTCVM gửi tại NHNN. Tài khỏan 11011- Tiền gửi phong tỏa Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền gửi phong tỏa bằng đồng Việt Nam của TCTCVM gửi tại NHNN trong thời gian chưa được họat động theo quy định của pháp luật. Bên Nợ: - Số tiền gửi vào tài khỏan phong tỏa. Bên Có: - Số tiền được chuyển sang tài khỏan thích hợp để họat động. Số dư bên Nợ : - Phản ánh số tiền đang gửi ở tài khỏan phong tỏa tại NHNN của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết : Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 11012- Tiền gửi thanh tóan Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền đồng Việt Nam của TCTCVM gửi không kỳ hạn tại NHNN. Bên Nợ: - Số tiền gửi vào NHNN. Bên Có: - Số tiền TCTCVM lấy ra. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền đang gửi không kỳ hạn tại NHNN của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết : Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 6. Tài khỏan 121- Các khỏan đầu tư 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khỏan đầu tư của TCTCVM được phép đầu tư theo quy định của pháp luật. TCTCVM không được sử dụng tài khỏan này trong trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặc TCTCVM chưa được cấp phép về họat động đầu tư;
b) Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan đầu tư theo từng kỳ hạn, từng đối tượng nhận đầu tư, ngày phát hành, lãi suất, ngày đến hạn...;
c) TCTCVM phải hạch tóan đầy đủ, kịp thời doanh thu, chi phí phát sinh từ các khỏan đầu tư theo quy định của pháp luật về tài chính, kế tóan;
d) Việc trích lập và sử dụng dự phòng tổn thất đối với khỏan đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật;
đ) Đối với các khỏan đầu tư, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, kế tóan phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc tòan bộ khỏan đầu tư có thể không thu hồi được, kế tóan phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp số tổn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế tóan có thể không ghi giảm khỏan đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khỏan đầu tư.
- Tài khỏan 121 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: Tài khỏan 1211- Trái phiếu Chính phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai trái phiếu Chính phủ mà TCTCVM đang đầu tư. Bên Nợ: - Giá trị trái phiếu Chính phủ TCTCVM mua vào. Bên Có: - Giá trị trái phiếu Chính phủ TCTCVM bán ra. - Giá trị trái phiếu Chính phủ được thanh tóan tiền. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ hiện TCTCVM đang đầu tư. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai trái phiếu Chính phủ. Tài khỏan 1212- Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, bằng ngọai tệ TCTCVM gửi tại các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là TCTD) khác. Tài khỏan 12121- Tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam tại các TCTD Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam TCTCVM gửi tại các TCTD khác. Bên Nợ: - Số tiền TCTCVM gửi vào các TCTD khác. Bên Có: - Số tiền TCTCVM rút ra. Số dư bên Nợ: - Số tiền của TCTCVM đang gửi tại các TCTD khác. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng TCTD nhận tiền gửi. Tài khỏan 12122- Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngọai tệ tại các TCTD Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn bằng ngọai tệ TCTCVM gửi tại các TCTD khác. Bên Nợ: - Giá trị ngọai tệ TCTCVM gửi vào các TCTD khác. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo. Bên Có: - Giá trị ngọai tệ TCTCVM rút ra. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ của TCTCVM đang gửi tại các TCTD khác. Hạch tóan chi tiết : Mở tài khỏan chi tiết theo từng TCTD nhận tiền gửi. Tài khỏan 1218- Các khỏan đầu tư khác Các tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các khỏan đầu tư khác mà TCTCVM đang đầu tư. Bên Nợ: - Giá trị các khỏan đầu tư tăng. Bên Có: - Giá trị các khỏan đầu tư giảm. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị khỏan đầu tư khác hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khỏan đầu tư. Tài khỏan 1219- Dự phòng các khỏan đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình trích lập, xử lý và hòan nhập dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư trái phiếu Chính phủ, các khỏan đầu tư khác. TCTCVM phải tuân thủ theo đúng quy định hiện hành về việc trích lập, xử lý và hòan nhập dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư theo quy định pháp luật. Bên Nợ: - Số dự phòng của khỏan đầu tư được sử dụng. - Số dự phòng của khỏan đầu tư được hòan nhập. Bên Có: - Số dự phòng của khỏan đầu tư được trích lập. Số dư bên Có: - Phản ánh số dự phòng tổn thất của khỏan đầu tư hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết : Mở 01 tài khỏan chi tiết.
Điều 7. Tài khỏan 130- Tiền gửi tại các TCTD
- Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền của TCTCVM gửi tại các TCTD trong nước;
b)
Căn cứ để hạch tóan vào tài khỏan này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của TCTD kèm theo các chứng từ gốc;
c) Khi nhận được chứng từ của TCTD gửi đến, kế tóan phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế tóan của TCTCVM, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của TCTD thì phải thông báo cho TCTD để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, trường hợp chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế tóan ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng kê của TCTD. Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khỏan 3629 "Các khỏan phải thu khác (nếu số liệu của kế tóan lớn hơn số liệu của TCTD) hoặc ghi vào bên Có tài khỏan 4629- Các khỏan phải trả khác (nếu số liệu của kế tóan nhỏ hơn số liệu của TCTD). Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
- Tài khỏan 130 các các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: Tài khỏan 1301- Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, bằng ngọai tệ TCTCVM gửi tại các TCTD khác. Tài khỏan 13011- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam tại các ngân hàng thương mại Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam TCTCVM gửi tại các ngân hàng thương mại. Bên Nợ: - Số tiền TCTCVM gửi vào các NHTM. Bên Có: - Số tiền TCTCVM rút ra. Số dư bên Nợ: - Số tiền của TCTCVM đang gửi tại các NHTM khác. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng NHTM nhận tiền gửi. Tài khỏan 13012- Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngọai tệ tại các ngân hàng thương mại Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền gửi không kỳ hạn bằng ngọai tệ TCTCVM gửi tại các ngân hàng thương mại. Bên Nợ: - Giá trị ngọai tệ TCTCVM gửi vào các NHTM. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo. Bên Có: - Giá trị ngọai tệ TCTCVM rút ra. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo. Số dư bên Nợ: Số dư bên nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ của TCTCVM đang gửi tại các NHTM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng NHTM nhận tiền gửi.
Điều 8. Tài khỏan 201- Cho vay 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền TCTCVM cho khách hàng vay;
b) Tài khỏan này không phản ánh các khỏan cho vay từ nguồn vốn nhận ủy thác được hạch tóan trên tài khỏan 441 "Vốn nhận ủy thác cho vay";
c) TCTCVM phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan cho vay theo từng hợp đồng hoặc khế ước vay, theo kỳ hạn vay, thời hạn trả nợ, lãi suất, theo từng đối tượng vay, số đã trả;
d) TCTCVM phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành đối với TCTCVM trong họat động cho vay như đối tượng cho vay, thời hạn cho vay, tài sản bảo đảm tiền vay;
đ) TCTCVM thực hiện phân lọai nợ các khỏan cho vay khách hàng và hạch tóan kế tóan các khỏan vay đã phân lọai theo nhóm nợ đảm bảo đúng quy định hiện hành việc phân lọai nợ áp dụng cho TCTCVM.
- Tài khỏan 201 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 2011- Cho vay ngắn hạn khách hàng tài chính vi mô Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng tài chính vi mô vay ngắn hạn. Tài khỏan 2011 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 20111- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 20112- Nợ cần chú ý Tài khỏan 20113- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 20114- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 20115- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh các tài khỏan cấp 3 thuộc tài khỏan 2011: Bên Nợ: - Số tiền cho khách hàng vay. - Chuyển từ tài khỏan thích hợp sang. Bên Có: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền khách hàng đang nợ TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng vay tiền. Tài khỏan 2012- Cho vay trung hạn khách hàng tài chính vi mô Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng tài chính vi mô vay trung hạn. Tài khỏan 2012 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 20121- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 20122- Nợ cần chú ý Tài khỏan 20123- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 20124- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 20125- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2012 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2013- Cho vay dài hạn khách hàng tài chính vi mô Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng tài chính vi mô vay dài hạn. Tài khỏan 2013 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 20131- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 20132- Nợ cần chú ý Tài khỏan 20133- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 20134- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 20135- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2013 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2014- Cho vay ngắn hạn khách hàng khác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng khác vay ngắn hạn. Tài khỏan 2014 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 20141- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 20142- Nợ cần chú ý Tài khỏan 20143- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 20144- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 20145- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2014 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2015- Cho vay trung hạn khách hàng khác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng khác vay trung hạn. Tài khỏan 2015 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 20151- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 20152- Nợ cần chú ý Tài khỏan 20153- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 20154- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 20155- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2015 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2016- Cho vay dài hạn khách hàng khác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM cho khách hàng khác vay dài hạn. Tài khỏan 2016 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 20161- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 20162- Nợ cần chú ý Tài khỏan 20163- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 20164- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 20165- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2016 giống tài khỏan 2011.
Điều 9. Tài khỏan 251- Cho vay bằng nguồn vốn ủy thác 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền TCTCVM cho khách hàng trong nước vay theo mục đích chỉ định bằng nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong và nước ngòai theo quy định của pháp luật;
b) TCTCVM phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan cho vay theo từng hợp đồng hoặc khế ước vay, theo kỳ hạn vay, thời hạn trả nợ, theo từng đối tượng khách hàng vay, số đã trả;
c) TCTCVM phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành đối với TCTCVM trong họat động cho vay như đối tượng cho vay, thời hạn cho vay, tài sản bảo đảm tiền vay, mục đích cho vay;
d) TCTCVM thực hiện phân lọai nợ các khỏan cho vay bằng nguồn vốn ủy thác và hạch tóan kế tóan các khỏan vay đã phân lọai theo nhóm nợ đảm bảo đúng quy định hiện hành việc phân lọai nợ áp dụng cho TCTCVM.
- Tài khỏan 251 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 2511- Cho vay ngắn hạn bằng nguồn vốn của Chính phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay ngắn hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của Chính phủ. Tài khỏan 2511 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 25111- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 25112- Nợ cần chú ý Tài khỏan 25113- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 25114- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 25115- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2511 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2512- Cho vay trung hạn bằng nguồn vốn của Chính phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay trung hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của Chính phủ. Tài khỏan 2512 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 25121- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 25122- Nợ cần chú ý Tài khỏan 25123- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 25124- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 25125- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2512 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2513- Cho vay dài hạn bằng nguồn vốn của Chính phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay dài hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của Chính phủ. Tài khỏan 2513 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 25131- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 25132- Nợ cần chú ý Tài khỏan 25133- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 25134- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 25135- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2513 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2514- Cho vay ngắn hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay ngắn hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước. Tài khỏan 2514 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 25141- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 25142- Nợ cần chú ý Tài khỏan 25143- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 25144- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 25145- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2514 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2515- Cho vay trung hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay trung hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước. Tài khỏan 2515 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 25151- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 25152- Nợ cần chú ý Tài khỏan 25153- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 25154- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 25155- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2515 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2516- Cho vay dài hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay dài hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước. Tài khỏan 2516 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 25161- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 25162- Nợ cần chú ý Tài khỏan 25163- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 25164- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 25165- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2516 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2517- Cho vay ngắn hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay ngắn hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận trực tiếp của các tổ chức, cá nhân nước ngòai. Tài khỏan 2517 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 25171- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 25172- Nợ cần chú ý Tài khỏan 25173- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 25174- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 25175- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2517 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2518- Cho vay trung hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay trung hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận trực tiếp của các tổ chức, cá nhân nước ngòai. Tài khỏan 2518 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 25181- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 25182- Nợ cần chú ý Tài khỏan 25183- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 25184- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 25185- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2518 giống tài khỏan 2011. Tài khỏan 2519- Cho vay dài hạn bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam TCTCVM cho khách hàng trong nước vay dài hạn bằng nguồn vốn ủy thác nhận trực tiếp của các tổ chức, cá nhân nước ngòai. Tài khỏan 2519 có các tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 25191- Nợ đủ tiêu chuẩn Tài khỏan 25192- Nợ cần chú ý Tài khỏan 25193- Nợ dưới tiêu chuẩn Tài khỏan 25194- Nợ nghi ngờ mất vốn Tài khỏan 25195- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 2513 giống tài khỏan 2011.
Điều 10. Tài khỏan 281- Các khỏan nợ chờ xử lý 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ cho vay chờ xử lý, bao gồm: các khỏan nợ có tài sản đảm bảo nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý; Các khỏan nợ liên quan đến vụ án đang chờ xét xử;
b) TCTCVM phải mở sổ chi tiết theo dõi các khỏan nợ cho vay theo từng hợp đồng hoặc khế ước vay, theo kỳ hạn vay, thời hạn trả nợ, theo từng đối tượng khách hàng vay, số đã trả;
c) TCTCVM chuyển các khỏan nợ cho vay đang theo dõi tại tài khỏan 201, 251 sang theo dõi tại tài khỏan này để chờ xử lý.
- Tài khỏan 281 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 2811- Các khỏan nợ đã có tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý Tài khỏan này để phản ánh các khỏan nợ cho vay của khách hàng đã có tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm nhưng chưa hòan tất thủ tục chuyển quyền sở hữu cho TCTCVM (tài sản bảo đảm). Bên Nợ: - Số nợ cho vay chờ xử lý tăng. Bên Có: - Số nợ cho vay chờ xử lý giảm. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số nợ cho vay chưa thu được đã có tài sản bảo đảm đang chờ xử lý. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có khỏan nợ chờ xử lý. Tài khỏan 2812- Các khỏan nợ liên quan đến vụ án đang chờ xét xử Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ liên quan đến vụ án đang trong thời gian chờ xét xử của các cơ quan luật pháp. TCTCVM căn cứ hồ sơ vay nợ và các hồ sơ có liên quan để chuyển vào tài khỏan này các khỏan dư nợ liên quan tới vụ án đang chờ xét xử. Bên Nợ: - Số nợ liên quan tới vụ án đang chờ xét xử tăng. Bên Có: - Số nợ liên quan tới vụ án đang chờ xét xử giảm. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số nợ liên quan tới vụ án đang chờ xét xử của các cơ quan luật pháp. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có khỏan nợ liên quan đến vụ án đang trong thời gian chờ xét xử.
Điều 11. Tài khỏan 291- Nợ cho vay được khoanh 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền TCTCVM cho các khách hàng vay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận khoanh nợ cho các khỏan nợ này không phải trả lãi;
b) TCTCVM mở sổ chi tiết theo từng khỏan nợ cho vay được khoanh theo từng hợp đồng hoặc khế ước vay, theo kỳ hạn vay, thời hạn trả nợ, theo từng đối tượng khách hàng vay, số đã trả.
- Tài khỏan 291 có các tài khỏan cấp 2 sau: 2911- Cho vay ngắn hạn 2912- Cho vay trung hạn 2913- Cho vay dài hạn 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 291: Bên Nợ: - Số tiền cho vay đã được khoanh. Bên Có: - Số tiền cho vay khách hàng trả nợ. - Số tiền được chấp thuận cho xử lý. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số nợ cho vay được khoanh hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có nợ cho vay được khoanh.
Điều 12. Tài khỏan 299- Dự phòng rủi ro cho vay 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh việc TCTCVM lập dự phòng và xử lý các khỏan dự phòng rủi ro đối với các khỏan cho vay theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng khỏan dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong họat động cho vay của TCTCVM;
b) Khỏan dự phòng rủi ro cho vay để xử lý những tổn thất do các rủi ro có thể xảy ra khi cho vay, hạn chế những đột biến về kết quả kinh doanh trong kỳ kế tóan, TCTCVM phải trích lập dự phòng đối với các khỏan cho vay, hạch tóan vào chi phí của TCTCVM;
c) TCTCVM phải mở sổ chi tiết để theo dõi số dự phòng cụ thể cho từng khỏan nợ, từng khách hàng vay;
d) Việc trích lập, hòan nhập dự phòng rủi ro cho vay và việc xử lý các khỏan nợ không có khả năng thu hồi phải theo quy định của pháp luật hiện hành về trích lập và sử dụng khỏan dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong họat động cho vay của TCTCVM.
- Tài khỏan 299 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 như sau: 2991- Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng tài chính vi mô 29911- Dự phòng cụ thể 29912- Dự phòng chung 2992- Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng khác 29921- Dự phòng cụ thể 29922- Dự phòng chung 2993- Dự phòng rủi ro cho vay bằng nguồn vốn ủy thác 29931- Dự phòng cụ thể 29932- Dự phòng chung 2994- Dự phòng rủi ro các khỏan nợ chờ xử lý 29941- Dự phòng cụ thể 29942- Dự phòng chung 2995- Dự phòng rủi ro nợ được khoanh 29951- Dự phòng cụ thể 29952- Dự phòng chung 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 299: Bên Nợ: - Sử dụng dự phòng để xử lý các khỏan rủi ro cho vay. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Bên Có: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Số dư bên Có: - Phản ánh số dự phòng rủi ro cho vay hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 13. Tài khỏan 301- Tài sản cố định hữu hình 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm tòan bộ tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình của TCTCVM theo nguyên giá. Hạch tóan tài khỏan này thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 03- Tài sản cố định hữu hình. Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thực hiện theo cơ chế tài chính do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
a) TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do TCTCVM nắm giữ để sử dụng cho họat động sản xuất, kinh doanh hoặc họat động khác phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Những TSCĐ có kết cấu độc lập hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể họat động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy; - Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; - Có giá trị theo quy định hiện hành. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng họat động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ thì được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập;
b) Giá trị TSCĐ phản ánh trên tài khỏan 301 "Tài sản cố định hữu hình" theo nguyên giá. Kế tóan phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng lọai và từng TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ được xác định như sau: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khỏan được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khỏan thuế (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khỏan thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hòan thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình lắp đặt, chạy thử đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ. + Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh tóan theo phương thức trả chậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại). Khỏan chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh tóan. + Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, đơn vị phải tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật. Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sử dụng đất được hạch tóan là TSCĐ vô hình hoặc chi phí trả trước tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật. - Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) hòan thành. + Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu: Là giá quyết tóan công trình xây dựng theo quy định, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có). + TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết tóan công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết tóan thì TCTCVM căn cứ vào chi phí đầu tư xây dựng thực tế để hạch tóan tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính. Sau khi quyết tóan vốn đầu tư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế tóan điều chỉnh tăng, giảm vào nguyên giá TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. + Trong cả hai trường hợp trên, nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử. TCTCVM không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khỏan lãi nội bộ và các khỏan chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khỏan chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự sản xuất. - Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khỏan tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại). Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong trường hợp này không có bất kỳ khỏan lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi. - Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế tóan TSCĐ ở TCTCVM cấp, TCTCVM điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp như vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)... mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. - Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc TCTCVM và người góp vốn thỏa thuận hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. - Nguyên giá TSCĐ do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp; Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có);
c) Trường hợp mua TSCĐ gồm có nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì phải xác định tách biệt giá trị nhà cửa, vật kiến trúc để ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (TK 301) và giá trị quyền sử dụng đất để ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình (TK 302);
d) Việc tính và trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ;
đ) TCTCVM chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ và pháp luật liên quan;
e) Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định;
g) TSCĐ của TCTCVM giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ một hoặc một số bộ phận... Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ, kế tóan phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khỏan thiệt hại và thu nhập (nếu có).
Căn cứ các chứng từ liên quan, kế tóan ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh: TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật. - TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu họat động, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, TCTCVM phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật và lập Biên bản thanh lý TSCĐ.
Căn cứ ghi sổ kế tóan là Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khỏan thu, chi thanh lý TSCĐ;
h) Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân.
Căn cứ vào "Biên bản kiểm kê TSCĐ" và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch tóan chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể: - TSCĐ phát hiện thừa: + Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngòai sổ sách (chưa ghi sổ), kế tóan phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể. + Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Trong thời gian chờ xử lý, kế tóan phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời theo dõi và giữ hộ. + Nếu TSCĐ thừa không thể xác định được chủ sở hữu thì ghi tăng thu nhập khác theo giá trị hợp lý của tài sản. - TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên nhân, xác định người chịu trách nhiệm và xử lý theo quy định của pháp luật.
Căn cứ "Biên bản xử lý TSCĐ thiếu" đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế tóan phải xác định nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ.
Căn cứ vào quyết định xử lý để hạch tóan vào các tài khỏan có liên quan;
i) TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng lọai TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ trên "Sổ Tài sản cố định".
- Tài khỏan 301 có các tài khỏan cấp 2 sau: 3011- Nhà cửa, vật kiến trúc 3012- Máy móc, thiết bị 3013- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 3014- Thiết bị, dụng cụ quản lý 3019- Tài sản cố định hữu hình khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 301: Bên Nợ: - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ, phát hiện thừa. - Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp. - Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. Bên Có: - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,... - Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận. - Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai TSCĐ hữu hình.
Điều 14. Tài khỏan 302- Tài sản cố định vô hình 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm tòan bộ TSCĐ vô hình của TCTCVM theo nguyên giá. Hạch tóan tài khỏan này thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 04 - Tài sản cố định vô hình. Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thực hiện theo cơ chế tài chính do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
a) TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do TCTCVM nắm giữ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Khi một tài sản vô hình được thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 13 Thông tư này thì được xác định là TSCĐ vô hình;
b) Giá trị TSCĐ phản ánh trên tài khỏan 302 "Tài sản cố định vô hình" theo nguyên giá. Kế tóan phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng lọai và từng TSCĐ vô hình. Nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định như sau: Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tòan bộ các chi phí mà TCTCVM phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến. - Nguyên giá của TSCĐ vô hình do mua sắm trả tiền ngay, mua dưới hình thức thanh tóan trả chậm, trả góp, mua dưới hình thức trao đổi, TSCĐ vô hình được cho, được biếu, tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa.... được xác định tương tự như TSCĐ hữu hình. - Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền đã trả để có được quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ...) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn. Việc xác định TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. - Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho TCTCVM gồm: chi phí thành lập TCTCVM, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đọan trước họat động của TCTCVM mới thành lập, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo quy định hiện hành mà không ghi nhận là TSCĐ vô hình. - Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình: + Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức họat động được đánh giá ban đầu; + Chi phí được xác định một cách chắc chắn và gắn liền với TSCĐ vô hình cụ thể;
c) Việc tính và trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo quy định của pháp luật;
d) Các trường hợp thay đổi nguyên giá TSCĐ vô hình; tăng, giảm, nhượng bán thanh lý, phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê được thực hiện theo quy định về TSCĐ hữu hình.
đ) TSCĐ vô hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng lọai TSCĐ vô hình và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ vô hình trên "Sổ Tài sản cố định".
- Tài khỏan 302 có các tài khỏan cấp 2 sau: 3021- Quyền sử dụng đất 3022- Phần mềm máy vi tính 3029- Tài sản cố định vô hình khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 302: Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng. Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm. Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai TSCĐ vô hình.
Điều 15. Tài khỏan 303- Tài sản cố định thuê tài chính 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm tòan bộ TSCĐ thuê tài chính của TCTCVM theo nguyên giá;
b) Hạch tóan tài khỏan này thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 06 - Thuê tài sản: - Thuê tài chính: Là hình thức thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê. - Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là: + Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê; + Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê; + Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu; + Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê; + Tài sản thuê thuộc lọai chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào. - Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất một trong ba (3) điều kiện sau: + Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê; + Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê; + Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được phân lọai là thuê họat động;
c) TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của TCTCVM nhưng TCTCVM có nghĩa vụ và trách nhiệm quản lý và sử dụng như tài sản của TCTCVM;
d) Giá trị TSCĐ thuê tài chính phản ánh trên tài khỏan 303 “Tài sản cố định thuê tài chính” theo nguyên giá. Kế tóan phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng lọai và từng TSCĐ thuê tài chính. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định như sau: - Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến họat động thuê tài chính. Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê. Khi tính giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản, TCTCVM có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê. - Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ được hạch tóan như sau: + Nếu thuế GTGT đầu vào được thanh tóan một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT; + Nếu thuế GTGT đầu vào được thanh tóan từng kỳ thì được ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với khỏan mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính. - Khỏan nợ thuê tài chính phản ánh trên tài khỏan thuộc khỏan mục nợ phải trả không bao gồm thuế GTGT đầu vào. - Không phản ánh vào tài khỏan này giá trị của TSCĐ thuê họat động;
e) Việc tính và trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với TSCĐ thuê tài chính, định kỳ, bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí họat động, kinh doanh trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng lọai thuộc sở hữu của TCTCVM. Nếu không chắc chắn là sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê;
g) TSCĐ thuê tài chính phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng lọai TSCĐ thuê tài chính và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ thuê tài chính trên “Sổ Tài sản cố định”.
- Tài khỏan 303 có các tài khỏan cấp 2 sau: 3031- Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính 3032- Tài sản cố định vô hình thuê tài chính 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 303: Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính tăng. Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của TCTCVM. Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai TSCĐ đi thuê tài chính.
Điều 16. Tài khỏan 305- Hao mòn tài sản cố định 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các lọai TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khỏan tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ;
b) Về nguyên tắc, mọi TSCĐ của TCTCVM có liên quan đến họat động kinh doanh (gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao TSCĐ dùng trong họat động kinh doanh hạch tóan vào chi phí kinh doanh trong kỳ; khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch tóan vào chi phí khác. Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao, TCTCVM phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với TSCĐ dùng cho họat động dự án hoặc dùng vào mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch tóan giảm nguồn hình thành TSCĐ đó;
c)
Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của TCTCVM để lựa chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao theo quy định của pháp luật phù hợp cho từng TSCĐ nhằm kích thích sự phát triển kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của TCTCVM; Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ phải được thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ.
d) Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ phải được xem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính. Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng. Phương pháp khấu hao TSCĐ được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ. Trường hợp này, phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyết minh trong Báo cáo tài chính;
đ) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào họat động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao. Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo TCTCVM quyết định;
e) Đối với TSCĐ vô hình, phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền). Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng, nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao;
g) Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí, đảm bảo thu hồi đủ vốn.
- Tài khỏan 305 có các tài khỏan cấp 2 sau: 3051- Hao mòn tài sản cố định hữu hình 3052- Hao mòn tài sản cố định vô hình 3053- Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính 3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 305: Bên Nợ: - Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do TSCĐ thanh lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị khác, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác. Bên Có: - Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ. Số dư bên Có: - Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết : Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai TSCĐ hao mòn.
Điều 17. Tài khỏan 311- Công cụ, dụng cụ 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai công cụ, dụng cụ của TCTCVM. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị, thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ;
b) Kế tóan nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên Tài khỏan 311 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định trong chuẩn mực “hàng tồn kho”: Giá gốc của công cụ, dụng cụ mua vào được xác định là giá mua ghi trên hóa đơn, các khỏan thuế không được hòan lại và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến công cụ, dụng cụ mua vào (nếu có). Việc tính giá xuất kho trong kỳ được thực hiện theo phương pháp giá thực tế đích danh hoặc Phương pháp bình quân gia quyền. TCTCVM lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế tóan;
c) Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho kinh doanh, TCTCVM ghi nhận tòan bộ một lần vào chi phí quản lý;
d) Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, liên quan đến họat động kinh doanh trong nhiều kỳ kế tóan thì được ghi nhận vào Tài khỏan 3813 “Chi phí chờ phân bổ” và phân bổ dần vào chi phí trong kỳ.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 311: Bên Nợ: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho. - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê. Bên Có: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho họat động kinh doanh. - Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng. - Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá. - Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê. Số dư bên Nợ: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng nhóm hoặc từng lọai công cụ, dụng cụ.
Điều 18. Tài khỏan 313- Vật liệu 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các lọai vật liệu của TCTCVM. Vật liệu là những đối tượng lao động dùng cho họat động kinh doanh của TCTCVM như giấy tờ in, văn phòng phẩm và các vật rẻ tiền mau hỏng khác;
b) Kế tóan nhập, xuất, tồn kho vật liệu trên Tài khỏan 313 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định trong chuẩn mực “hàng tồn kho”: Giá gốc của vật liệu mua vào được xác định là giá mua ghi trên hóa đơn, các khỏan thuế không được hòan lại và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến vật liệu mua vào (nếu có). Việc tính giá xuất kho trong kỳ được thực hiện theo phương pháp giá thực tế đích danh hoặc Phương pháp bình quân gia quyền. TCTCVM lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế tóan;
c) Không phản ánh vào tài khỏan này đối với vật liệu không thuộc quyền sở hữu của TCTCVM như vật liệu nhận giữ hộ,...
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 313: Bên Nợ : - Trị giá thực tế của vật liệu nhập kho. - Trị giá vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê. Bên Có : - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào kinh doanh. - Trị giá vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua. - Chiết khấu thương mại vật liệu khi mua được hưởng. - Trị giá vật liệu thiếu mất phát hiện khi kiểm kê. Số dư bên Nợ: - Trị giá thực tế của vật liệu tồn kho hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng nhóm hoặc từng lọai vật liệu.
Điều 19. Tài khỏan 321- Xây dựng cơ bản dở dang 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình) và tình hình quyết tóan dự án đầu tư XDCB. Tài khỏan này chỉ sử dụng trong thời gian tiến hành XDCB để phản ánh các vật liệu, dụng cụ và thiết bị dùng cho XDCB;
b) Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là tòan bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Chi phí đầu tư XDCB được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ và được thực hiện theo quy chế về quản lý đầu tư XDCB. Chi phí đầu tư XDCB, bao gồm: - Chi phí xây dựng; - Chi phí thiết bị; - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Chi phí quản lý dự án; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; - Chi phí khác. Tài khỏan 321 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công trình phải được hạch tóan chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng;
c) Trường hợp dự án đã hòan thành đưa vào sử dụng nhưng quyết tóan dự án chưa được duyệt thì TCTCVM căn cứ vào chi phí đầu tư xây dựng thực tế để hạch tóan tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính để trích khấu hao. Sau khi quyết tóan vốn đầu tư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế tóan điều chỉnh tăng, giảm vào nguyên giá TSCĐ;
d) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, duy trì cho TSCĐ họat động bình thường được hạch tóan trực tiếp vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Đối với các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa, bảo trì, duy tu định kỳ, kế tóan được trích lập dự phòng phải trả và tính trước vào chi phí kinh doanh để có nguồn trang trải khi việc sửa chữa phát sinh;
đ) Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ, TCTCVM phải tiến hành thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát sinh của dự án. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư thực tế phát sinh và số thu từ việc thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi.
- Tài khỏan 321 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: 3211- Mua sắm tài sản cố định 3212- Chi phí xây dựng cơ bản 32121- Chi phí công trình 32122- Vật liệu dùng cho xây dựng cơ bản 32123- Chi phí nhân công 32129- Chi phí khác 3213- Sửa chữa lớn tài sản cố định 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 321: Bên Nợ : - Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình). - Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ. - Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ. Bên Có: - Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hòan thành đưa vào sử dụng. - Giá trị công trình bị lọai bỏ và các khỏan chi phí duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết tóan được duyệt. - Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hòan thành, kết chuyển khi quyết tóan được duyệt. - Kết chuyển chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ vào các tài khỏan có liên quan. Số dư bên Nợ: - Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ dở dang cuối kỳ. - Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ cuối kỳ đã hòan thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết tóan chưa được duyệt. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.
Điều 20. Tài khỏan 351 - Các khỏan phải thu bên ngòai 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan TCTCVM phải thu bên ngòai;
b) TCTCVM phải mở tài khỏan chi tiết theo dõi từng đối tượng phải thu, từng khỏan phải thu;
c) Trong kế tóan chi tiết tài khỏan này, kế tóan phải tiến hành phân lọai các khỏan nợ có thể trả đúng hạn, khỏan nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, có biện pháp xử lý đối với khỏan nợ phải thu không đòi được;
-
Tài khỏan này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền đã nhận trước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).
-
Tài khỏan 351 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 3511- Phải thu từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu từ việc cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng theo quy định của pháp luật. Bên Nợ: - Số tiền phải thu từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính phát sinh. Bên Có: - Số tiền phải thu từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính đã thu được. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền TCTCVM phải thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết : Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng. Tài khỏan 3512- Phải thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu từ việc cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng theo quy định của pháp luật. Bên Nợ: - Số tiền phải thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền phát sinh. Bên Có: - Số tiền phải thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền đã thu được. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền TCTCVM phải thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng. Tài khỏan 3513- Phải thu từ họat động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu từ làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Bên Nợ: - Số tiền phải thu từ làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm phát sinh. Bên Có: - Số tiền phải thu từ làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm đã thu được. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền TCTCVM phải thu từ làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng.
Điều 21. Tài khỏan 353- Thuế GTGT được khấu trừ 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của TCTCVM;
b) Kế tóan phải hạch tóan riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch tóan riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch tóan vào tài khỏan 353. Cuối kỳ, kế tóan phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT;
c) Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua hoặc chi phí tùy theo từng trường hợp cụ thể;
d) Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết tóan, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 353: Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá. - Số thuế GTGT đầu vào đã được hòan lại. Số dư bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hòan lại nhưng NSNN chưa hòan trả cho TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở 01 tài khỏan chi tiết.
Điều 22. Tài khỏan 359- Dự phòng rủi ro các khỏan phải thu 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật;
b) TCTCVM xác định các khỏan nợ phải thu khó đòi để trích lập hoặc hòan nhập khỏan dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
c) TCTCVM trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành. Việc trích lập hoặc hòan nhập khỏan dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. - Trường hợp khỏan dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập ở cuối kỳ kế tóan này lớn hơn số dư khỏan dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế tóan thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý. - Trường hợp khỏan dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dư khỏan dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế tóan thì số chênh lệch nhỏ hơn được hòan nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý.
- Tài khỏan 359 có tài khỏan cấp 2 sau: 3591- Dự phòng phải thu khó đòi 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 359: Bên Nợ: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro các khỏan phải thu. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Bên Có: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Số dư bên Có - Phản ánh số dự phòng rủi ro các khỏan phải thu hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở 01 tài khỏan chi tiết.
Điều 23. Tài khỏan 362- Phải thu khác 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu gồm: các khỏan tạm ứng, các khỏan phải thu khác, như: Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý; Các khỏan phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,... đã được xử lý bắt bồi thường; Các khỏan đã chi nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi; Các khỏan ký qũy, thế chấp, cầm cố; Các khỏan phải thu khác ngòai các khỏan trên.
-
Tài khỏan này có thể có số dư Có. Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu.
-
Tài khỏan 362 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: Tài khỏan 3621- Ký qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền TCTCVM mang đi ký qũy tại các đơn vị khác trong các quan hệ kinh tế, tín dụng,... Bên Nợ: - Số tiền đã ký qũy. Bên Có: - Số tiền ký qũy đã nhận lại hoặc đã thanh tóan. - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền đang mang đi ký qũy của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng nhận tiền ký qũy. Tài khỏan 3622- Các khỏan tham ô, lợi dụng, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan bị tham ô, lợi dụng, thiếu mất tiền, tài sản trong quá trình họat động chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý. Bên Nợ : - Số tiền bị tham ô, lợi dụng, thiếu mất tiền, tài sản. Bên Có: - Số tiền đã thu hồi được hoặc được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền bị tham ô, lợi dụng, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết khỏan tham ô, lợi dụng, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý. Tài khỏan 3623- Phải thu nội bộ của cán bộ, nhân viên Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu nội bộ của cán bộ, nhân viên TCTCVM như các khỏan tham ô, lợi dụng, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý, các khỏan bồi thường của cán bộ, nhân viên, các khỏan tạm ứng.... Tài khỏan 36231- Các khỏan phải bồi thường của cán bộ, nhân viên Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu về bồi thường vật chất do cán bộ, nhân viên TCTCVM gây ra như mất mát, hư hỏng... đã được xử lý bắt phải bồi thường theo quy định. Bên Nợ: - Số tiền phải bồi thường vật chất của cán bộ, nhân viên gây ra đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý. Bên Có: - Số tiền đã thu hồi được hoặc được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu về bồi thường vật chất của cán bộ, nhân viên của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết từng đối tượng phải thu. Tài khỏan 36232- Tạm ứng để họat động nghiệp vụ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tạm ứng cho cán bộ, nhân viên để họat động nghiệp vụ và tình hình thanh tóan các khỏan tạm ứng đó. Bên Nợ: - Số tiền đã tạm ứng để họat động nghiệp vụ. Bên Có: - Các khỏan tạm ứng đã được thanh tóan. - Số tiền tạm ứng không dùng hết nhập lại qũy. Số dư bên Nợ: - Số tạm ứng còn chưa thanh tóan của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết từng đối tượng nhận tạm ứng. Tài khỏan 36233- Tạm ứng tiền lương, công tác phí cho cán bộ, nhân viên Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tạm ứng tiền lương, công tác phí cho cán bộ, nhân viên và tình hình thanh tóan các khỏan tạm ứng đó. Bên Nợ: - Số tiền đã tạm ứng cho cán bộ, nhân viên. Bên Có: - Các khỏan tạm ứng đã được thanh tóan. - Số tiền tạm ứng không dùng hết nhập lại qũy hoặc tính trừ vào lương. Số dư bên Nợ: - Số tạm ứng còn chưa thanh tóan của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết từng đối tượng nhận tạm ứng. Tài khỏan 36234- Phải thu nội bộ khác của cán bộ, nhân viên Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu nội bộ khác của cán bộ, nhân viên TCTCVM ngòai các khỏan đã hạch tóan vào tài khỏan thích hợp. Bên Nợ : - Số tiền phải thu nội bộ khác cho cán bộ, nhân viên phát sinh. Bên Có : - Số tiền phải thu nội bộ khác cho cán bộ, nhân viên đã được thanh tóan. Số dư bên Nợ: - Số tiền phải thu nội bộ khác cho cán bộ, nhân viên chưa thanh tóan. Hạch tóan chi tiết : Mở tài khỏan chi tiết từng khỏan phải thu. Tài khỏan 3629- Các khỏan phải thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu khác của TCTCVM ngòai các khỏan phải thu đã hạch tóan vào tài khỏan thích hợp. Bên Nợ: - Số tiền phải thu khác phát sinh. Bên Có: - Số tiền phải thu khác đã được thanh tóan. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền phải thu khác hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khỏan phải thu khác.
Điều 24. Tài khỏan 366- Chi dự án 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi dự án để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nước hoặc Nhà tài trợ giao cho TCTCVM và không vì mục đích lợi nhuận. Các khỏan chi dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí dự án do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc nguồn được viện trợ, tài trợ được xác định là không hòan lại sau khi dự án hòan thành theo điều kiện quy định tại văn bản cam kết;
b) TCTCVM phải mở sổ kế tóan chi tiết chi dự án theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế tóan;
c) Hạch tóan chi dự án phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự tóan và phải đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa sổ kế tóan với chứng từ và Báo cáo tài chính.
- Tài khỏan 366 có các tài khỏan cấp 2 sau: 3661- Chi quản lý dự án 3662- Chi thực hiện dự án 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 366: Bên Nợ: - Các khỏan chi dự án thực tế phát sinh. Bên Có: - Các khỏan chi dự án sai quy định không được phê duyệt, phải xuất tóan thu hồi. - Số chi dự án được duyệt quyết tóan với nguồn kinh phí dự án. Số dư bên Nợ: - Các khỏan chi dự án chưa được quyết tóan hoặc quyết tóan chưa được duyệt hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng dự án.
Điều 25. Tài khỏan 381- Tài sản khác 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản khác của TCTCVM, như: Chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) là các khỏan chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả kinh doanh của nhiều kỳ kế tóan; và các tài sản khác của TCTCVM chưa được phản ánh vào các tài khỏan thích hợp;
b) Các nội dung được phản ánh là chi phí trả trước gồm: - Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê họat động TSCĐ (quyền sử dụng đất, văn phòng làm việc và TSCĐ khác) phục vụ cho họat động kinh doanh nhiều kỳ kế tóan; - Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,...) và các lọai lệ phí mà TCTCVM mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế tóan; - Công cụ, dụng cụ liên quan đến họat động kinh doanh trong nhiều kỳ kế tóan; - Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn TCTCVM không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phân bổ tối đa không quá 3 năm; - Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ; - Các khỏan chi phí trả trước khác phục vụ cho họat động của nhiều kỳ kế tóan; - Tài sản khác ngòai các khỏan nói trên;
c) Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí từng kỳ kế tóan phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng lọai chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý và tuân thủ theo quy định của pháp luật;
d) Kế tóan phải theo dõi chi tiết từng khỏan chi phí trả trước theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế tóan và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí. Tài khỏan 3811- Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho TCTCVM chờ xử lý Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho TCTCVM chờ xử lý. TCTCVM phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó. Bên Nợ: - Giá trị tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho TCTCVM chờ xử lý. Bên Có: - Giá trị tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho TCTCVM đã xử lý. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho TCTCVM chờ xử lý hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho TCTCVM chờ xử lý. Tài khỏan 3812- Chi phí xử lý tài sản đảm bảo nợ Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ như sửa chữa, bảo dưỡng tài sản bảo đảm nợ, chi phí quảng cáo, môi giới để bán, cho thuê tài sản bảo đảm nợ và các chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ khác theo quy định. Bên Nợ: - Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ phát sinh. Bên Có: - Số tiền thu hồi chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ. Số dư bên Nợ: - Phản ánh chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ chưa thu được. Hạch tóan chi tiết : Mở tài khỏan chi tiết theo từng tài sản bảo đảm nợ. Tài khỏan 3813- Chi phí chờ phân bổ Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả họat động kinh doanh của nhiều kỳ kế tóan và việc kết chuyển các khỏan chi phí này vào chi phí của các kỳ kế tóan. Bên Nợ: - Chi phí chờ phân bổ phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Chi phí chờ phân bổ được phân bổ vào chi phí trong kỳ. Số dư bên Nợ: - Phản ánh các khỏan chi phí chờ phân bổ chưa phân bổ vào chi phí. Hạch tóan chi tiết : Mở tài khỏan chi tiết theo từng khỏan chi phí chờ phân bổ. Tài khỏan 3819- Tài sản Có khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai tài sản Có khác của TCTCVM ngòai những tài sản đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. Bên Nợ: - Giá trị tài sản Có khác của TCTCVM tăng trong kỳ. Bên Có: - Giá trị tài sản Có khác của TCTCVM giảm trong kỳ. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản Có khác hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai tài sản Có khác.
Điều 26. Tài khỏan 382- Ủy thác cho vay 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền TCTCVM chuyển cho các tổ chức nhận ủy thác để thực hiện cho vay đối với khách hàng theo thỏa thuận hợp đồng ủy thác đã ký kết;
b) TCTCVM mở tài khỏan chi tiết để theo dõi từng tổ chức nhận ủy thác, từng lọai ủy thác cho vay.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 382: Bên Nợ: - Số tiền TCTCVM đem đi ủy thác cho vay. Bên Có: - Số tiền tổ chức nhận ủy thác đã giải ngân theo hợp đồng. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền ủy thác cho vay hiện có tại TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức nhận ủy thác.
Điều 27. Tài khỏan 391 - Lãi và phí phải thu 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi và phí phải thu của TCTCVM, bao gồm: - Lãi phải thu từ tiền gửi mà TCTCVM gửi tại NHNN và tại các TCTD khác; - Lãi phải thu từ các khỏan đầu tư; - Lãi phải thu từ họat động cho vay (bao gồm cả lãi phải thu từ họat động cho vay bằng nguồn vốn ủy thác); - Phí phải thu; - Lãi phải thu từ họat động khác.
b) Lãi phải thu được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất theo quy định tại hợp đồng.
c) Phí phải thu được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí thực tế phải thu từng kỳ.
d) Lãi và phí phải thu thể hiện số lãi, phí dồn tích mà TCTCVM đã hạch tóan vào doanh thu nhưng chưa được thanh tóan.
- Tài khỏan 391 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: 3911- Lãi phải thu từ tiền gửi 39111- Lãi phải thu từ tiền gửi bằng đồng Việt Nam 39112- Lãi phải thu từ tiền gửi bằng ngọai tệ 3912- Lãi phải thu từ các khỏan đầu tư 3913- Lãi phải thu từ họat động cho vay 3914- Phí phải thu 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 391: Bên Nợ: - Số lãi và phí phải thu tính cộng dồn. Bên Có: - Số tiền lãi và phí phải thu đã được trả. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số lãi và phí còn phải thu của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai lãi, phí phải thu.
Điều 28. Tài khỏan 415- Vay cá nhân, các TCTD, tổ chức khác 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền TCTCVM vay của NHNN, các cá nhân, TCTD, tổ chức khác;
b) TCTCVM phải theo dõi chi tiết từng khỏan vay theo kỳ hạn, đối tượng vay;
- Tài khỏan 415 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: 4151- Vay đặc biệt NHNN bằng đồng Việt Nam 41511- Nợ vay trong hạn 41512- Nợ quá hạn 4152- Vay đặc biệt các TCTD trong nước bằng đồng Việt Nam 41521- Nợ vay trong hạn 41522- Nợ quá hạn 4153- Vay các TCTD trong nước bằng đồng Việt Nam 41531- Nợ vay trong hạn 41532- Nợ quá hạn 4154- Vay các tổ chức, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam 41541- Nợ vay trong hạn 41542- Nợ quá hạn 4155- Vay các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng đồng Việt Nam 41551- Nợ vay trong hạn 41552- Nợ quá hạn 4156- Vay các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng ngọai tệ 41561- Nợ vay trong hạn 41562- Nợ vay quá hạn 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 415: Bên Nợ: - Số tiền nợ vay TCTCVM đã trả. - Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối kỳ. Bên Có: - Số tiền TCTCVM vay các cá nhân, TCTD, tổ chức khác. - Chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối kỳ. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền TCTCVM đang vay các cá nhân, TCTD, tổ chức khác. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng vay tiền.
Điều 29. Tài khỏan 420- Tiền gửi của khách hàng 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền gửi tại TCTCVM bao gồm tiền gửi tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tiết kiệm tự nguyện và tiền gửi tự nguyện của các khách hàng tài chính vi mô và khách hàng khác;
b) TCTCVM phải mở sổ theo dõi chi tiết các khỏan tiền gửi theo từng khách hàng, kỳ hạn;
- Tài khỏan 420 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 4201- Tiền gửi tiết kiệm bắt buộc Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền mà khách hàng tài chính vi mô phải gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của pháp luật và quy định của TCTCVM. Bên Nợ: - Số tiền gửi tiết kiệm bắt buộc của khách hàng rút ra. Bên Có: - Số tiền gửi tiết kiệm bắt buộc của khách hàng gửi vào. - Số tiền lãi nhập gốc tiền gửi tiết kiệm của khách hàng. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền gửi tiết kiệm bắt buộc của khách hàng đang gửi tại TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền. Tài khỏan 4202- Tiền gửi tiết kiệm tự nguyện Tài khỏan này dùng để phản ánh tiền gửi tiết kiệm tự nguyện (không bao gồm tiết kiệm bắt buộc) của khách hàng tài chính vi mô và khách hàng khác tại TCTCVM. Tài khỏan 4202 có các tài khỏan cấp 3 sau: 42021- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 42022- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Bên Nợ: - Số tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng rút ra. Bên Có: - Số tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng gửi vào. - Số tiền lãi nhập gốc tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng đang gửi tại TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền. Tài khỏan 4203- Tiền gửi tự nguyện Tài khỏan này dùng để phản ánh tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng tài chính vi mô và khách hàng khác tại TCTCVM. Tài khỏan 4203 có các tài khỏan cấp 3 sau: 42031- Tiền gửi không kỳ hạn 42032- Tiền gửi có kỳ hạn Bên Nợ: - Số tiền gửi tự nguyện của khách hàng rút ra. Bên Có: - Số tiền gửi tự nguyện của khách hàng gửi vào. - Số tiền lãi nhập gốc tiền gửi tự nguyện của khách hàng (nếu có). Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền gửi tự nguyện của khách hàng đang gửi cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền.
Điều 30. Tài khỏan 441- Vốn nhận ủy thác cho vay 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn nhận ủy thác cho vay của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai giao cho TCTCVM để sử dụng theo các mục đích chỉ định, TCTCVM có trách nhiệm hòan trả vốn này khi đến hạn theo quy định của pháp luật;
b) TCTCVM phải mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai vốn của từng đối tác giao vốn.
- Tài khỏan 441 có các tài khỏan cấp 2 sau: 4411- Vốn nhận của Chính phủ bằng đồng Việt Nam 4412- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam 4413- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng đồng Việt Nam 4414- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngòai bằng ngọai tệ 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 441: Bên Nợ: - Số vốn chuyển trả lại cho các đối tác giao vốn. - Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối kỳ. Bên Có: - Số vốn của các bên đối tác giao cho TCTCVM. - Chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối kỳ. Số dư bên Có: - Phản ánh số vốn ủy thác cho vay của các đối tác đang giao cho TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai vốn của từng đối tác giao vốn.
Điều 31. Tài khỏan 451- Các khỏan phải trả bên ngòai 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan TCTCVM phải trả bên ngòai;
b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu về XDCB cần được hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng phải trả;
c) Không phản ánh vào tài khỏan này các nghiệp vụ mua công cụ, dụng cụ, dịch vụ mua ngòai... trả tiền ngay (tiền mặt, séc hay chuyển khỏan).
-
Tài khỏan này có thể có số dư Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả nhiều hơn số phải trả cuối kỳ.
-
Tài khỏan 451 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 4511- Phải trả từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả từ việc cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng mà TCTCVM được phép làm theo quy định của pháp luật. Bên Nợ: - Số tiền phải trả từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính đã thanh tóan. Bên Có: - Số tiền phải trả từ cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính phát sinh. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền TCTCVM còn phải trả từ cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng. Tài khỏan 4512- Phải trả từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả từ việc cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng mà TCTCVM được phép làm theo quy định của pháp luật. Bên Nợ: - Số tiền phải trả từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền đã thanh tóan. Bên Có: - Số tiền phải trả từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền phát sinh. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền TCTCVM còn phải trả từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng. Tài khỏan 4513- Phải trả từ họat động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả từ họat động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm mà TCTCVM được phép làm theo quy định của pháp luật. Bên Nợ: - Số tiền phải trả từ họat động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm đã thanh tóan. Bên Có: - Số tiền phải trả từ họat động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm phát sinh. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền TCTCVM còn phải trả từ họat động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng. Tài khỏan 4514- Nhận tiền ủy thác cho vay Tài khỏan này mở tại TCTCVM nhận ủy thác, dùng để phản ánh số tiền của bên ủy thác (chịu tòan bộ rủi ro và tổn thất phát sinh đối với họat động ủy thác khi TCTCVM nhận ủy thác đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác) chuyển cho TCTCVM nhận ủy thác đã được xác định theo hợp đồng ủy thác. TCTCVM nhận ủy thác phải hạch tóan nợ gốc khỏan cho vay trên tài khỏan 9831 “Cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác” và nợ lãi khỏan cho vay trên tài khỏan 9832 “Lãi từ họat động cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác” để quản lý, theo dõi đôn đốc thu gốc, thu lãi theo thỏa thuận tại hợp đồng nhận ủy thác. Bên Nợ: - Số tiền đã thanh tóan với bên ủy thác (khi đã giải ngân cho khách hàng vay). Bên Có: - Số tiền đã nhận của bên ủy thác. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền đã nhận của bên ủy thác nhưng chưa giải ngân cho khách hàng. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức ủy thác cho vay.
Điều 32. Tài khỏan 453- Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế tóan năm của TCTCVM;
b) TCTCVM chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế tóan số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hòan;
c) Các khỏan thuế gián thu như thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường và các lọai thuế gián thu khác về bản chất là khỏan thu hộ bên thứ ba. Vì vậy các khỏan thuế gián thu không ghi nhận vào doanh thu trên Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác;
d) Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
đ) Trong trường hợp cá biệt, Tài khỏan 453 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của Tài khỏan 453 phản ánh số thuế và các khỏan đã nộp lớn hơn số thuế và các khỏan phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thóai thu nhưng chưa thực hiện việc thóai thu.
- Tài khỏan 453 có các tài khỏan cấp 2 sau: 4531- Thuế giá trị gia tăng phải nộp 4532- Thuế thu nhập doanh nghiệp 4533- Các lọai thuế khác 4539- Các khỏan phải nộp khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 453: Bên Nợ: - Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ. - Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước. - Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp. Bên Có: - Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Số dư bên Có: - Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng nội dung thuế phải nộp.
Điều 33. Tài khỏan 461- Phải trả người lao động 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả cho người lao động của TCTCVM như tiền lương, tiền thưởng và các khỏan phải trả khác của người lao động.
-
Trong trường hợp cá biệt, tài khỏan 461 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khỏan khác cho người lao động.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 461: Bên Nợ: - Các khỏan phải trả người lao động giảm. Bên Có: - Các khỏan phải trả người lao động tăng. Số dư bên Có: - Các khỏan còn phải trả cho người lao động. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng phải trả.
Điều 34. Tài khỏan 462- Phải trả khác 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan phải trả, phải nộp khác, như: - Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân; - Số tiền phải trả về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đòan; - Các khỏan khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên (nếu có); - Các khỏan tiền giữ hộ theo quy định và các khỏan tiền đang chờ thanh tóan, xử lý của các cơ quan, đơn vị gửi TCTCVM để nhờ giữ hộ; - Các khỏan doanh thu, thu nhập chưa thực hiện; - Các khỏan phải trả, phải nộp để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khỏan hỗ trợ khác (ngòai lương) cho người lao động... - Số tiền, tài sản nhận ký qũy, ký cược, các khỏan chi phí phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế tóan, được ghi nhận vào chi phí họat động của kỳ báo cáo; - Các khỏan phải trả, phải nộp khác.
-
Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả.
-
Tài khỏan 462 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 4621- Tiền gửi ký qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam mà TCTCVM nhận ký qũy của TCTD, cá nhân, tổ chức khác để đảm bảo thực hiện các hợp đồng, cam kết đã ký. Bên Nợ: - Số tiền gửi đã sử dụng để thanh tóan cho người hưởng. - Số tiền gửi còn thừa, trả lại khách hàng. Bên Có: - Số tiền khách hàng ký qũy phát sinh. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền khách hàng đang ký gửi ở TCTCVM để bảo đảm thanh tóan. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng ký qũy. Tài khỏan 4622- Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền thừa qũy, giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường hợp giá trị tài sản đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khỏan liên quan, không hạch tóan vào tài khỏan này. Bên Nợ: - Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khỏan liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý. Bên Có: - Số tiền thừa qũy, giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân). Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền thừa qũy, giá trị tài sản thừa chờ xử lý hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo lọai tài sản thừa chờ xử lý. Tài khỏan 4623- Doanh thu chờ phân bổ Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu chờ phân bổ (doanh thu chưa thực hiện) của TCTCVM trong kỳ kế tóan. Doanh thu chờ phân bổ như: số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế tóan, khỏan lãi nhận trước... Bên Nợ: - Kết chuyển “doanh thu chờ phân bổ” sang tài khỏan thu nhập theo quy định. - Tất tóan doanh thu chờ phân bổ theo chế độ quy định. Bên Có: - Số tiền ghi nhận doanh thu chờ phân bổ phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền doanh thu chờ phân bổ hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khỏan doanh thu chờ phân bổ. Tài khỏan 4624- Các khỏan phải trả theo lương cho người lao động Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả theo lương cho người lao động như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan. Tài khỏan 4624 có các tài khỏan cấp 3 sau: 46241- Bảo hiểm xã hội 46242- Bảo hiểm y tế 46243- Bảo hiểm thất nghiệp 46244- Kinh phí công đòan Bên Nợ: - Số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trả, đã nộp. Bên Có: - Số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trả, phải nộp. Số dư bên Có: - Số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ còn phải trả, còn phải nộp khác. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 4629- Các khỏan phải trả khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả khác của TCTCVM ngòai các khỏan phải trả đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp như: - Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ, Thanh tóan với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý; - Các khỏan chi phí phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế tóan, được ghi nhận vào chi phí họat động của kỳ báo cáo; - Các khỏan các khỏan phải trả, phải nộp khác. Tài khỏan 4629 có các tài khỏan cấp 3 sau: 46291- Chi phí phải trả 46299- Các khỏan phải trả, phải nộp khác Bên Nợ: - Số tiền TCTCVM đã trả, đã nộp hoặc được giải quyết chuyển vào tài khỏan khác. Bên Có: - Số tiền phải trả, phải nộp khác phát sinh. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp khác tại TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng phải trả.
Điều 35. Tài khỏan 466- Nguồn kinh phí dự án 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết tóan số kinh phí dự án của TCTCVM. Nguồn kinh phí dự án là khỏan kinh phí do Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai viện trợ, tài trợ trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án đã được duyệt, để thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng nguồn kinh phí dự án phải theo đúng dự tóan được duyệt và phải quyết tóan với cơ quan, tổ chức cấp kinh phí;
b) Nguồn kinh phí dự án phải được hạch tóan chi tiết theo từng dự án và từng nguồn hình thành theo quy định;
c) Nguồn kinh phí dự án phải được sử dụng đúng mục đích, nội dung họat động, đúng tiêu chuẩn, định mức và trong phạm vi dự tóan đã được duyệt;
d) Cuối mỗi năm tài chính, TCTCVM phải làm thủ tục quyết tóan tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí dự án với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản và với từng cơ quan, tổ chức cấp phát kinh phí theo chính sách tài chính hiện hành. Số kinh phí sử dụng chưa hết được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. TCTCVM chỉ được chuyển sang năm sau số kinh phí dự án chưa sử dụng hết khi được cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận;
đ) Cuối năm tài chính, nếu số chi họat động bằng nguồn kinh phí dự án chưa được duyệt quyết tóan, thì kế tóan kết chuyển nguồn kinh phí dự án năm nay sang nguồn kinh phí dự án năm trước. Bên Nợ: - Số chi bằng nguồn kinh phí dự án đã được duyệt quyết tóan với nguồn kinh phí dự án. - Số kinh phí dự án sử dụng không hết hòan lại. Bên Có: - Số kinh phí dự án đã thực nhận. Số dư bên Có: - Phản ánh số kinh phí dự án chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng chưa được quyết tóan. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết: - Năm trước - Năm nay Điều 36. Tài khỏan 471- Dự phòng phải trả 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của TCTCVM;
b) TCTCVM thực hiện việc trích lập dự phòng phải trả theo quy định của pháp luật về tài chính của TCTCVM;
c) Khỏan dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí họat động của kỳ kế tóan đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng thì số chênh lệch phải được hòan nhập ghi giảm chi phí họat động của kỳ kế tóan đó;
d) Khi lập dự phòng phải trả, TCTCVM được ghi nhận vào chi phí.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 471: Bên Nợ: - Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khỏan chi phí liên quan đến khỏan dự phòng đã được lập ban đầu. - Ghi giảm (hòan nhập) dự phòng phải trả khi TCTCVM chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ. - Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết. Bên Có: - Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí. Số dư bên Có: - Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai khỏan được trích lập dự phòng rủi ro.
Điều 37. Tài khỏan 483- Qũy phát triển khoa học và công nghệ 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ (PTKH&CN) của TCTCVM. Qũy PTKH&CN của TCTCVM chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam;
b) Qũy PTKH&CN được hạch tóan vào chi phí quản lý để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Việc trích lập và sử dụng Qũy PTKH&CN của TCTCVM phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật;
c) Định kỳ, TCTCVM lập báo cáo về mức trích, sử dụng, quyết tóan Qũy PTKH&CN và nộp cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Tài khỏan 483 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 4831- Qũy phát triển khoa học và công nghệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm qũy phát triển khoa học và công nghệ của TCTCVM. Bên Nợ: - Các khỏan chi tiêu từ Qũy PTKH&CN. - Giảm Qũy PTKH&CN đã hình thành TSCĐ. - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Bên Có: - Trích lập Qũy PTKH&CN vào chi phí. - Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Qũy PTKH&CN đã hình thành TSCĐ. Số dư bên Có: - Phản ánh số Qũy PTKH&CN hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở 01 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 4832- Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ. Bên Nợ: - Giá trị hao mòn của TSCĐ trong kỳ. - Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý. - Giảm Qũy PTKH&CN đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ hình thành từ Qũy PTKH&CN chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh. Bên Có: - Qũy PTKH&CN đã hình thành TSCĐ tăng. Số dư bên Có: - Phản ánh nguồn Qũy PTKH&CN đã hình thành TSCĐ hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng TSCĐ.
Điều 38. Tài khỏan 484- Qũy khen thưởng, phúc lợi 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm qũy khen thưởng, qũy phúc lợi của TCTCVM. Qũy khen thưởng, phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và được trích lập theo quy định của pháp luật;
b) TCTCVM thực hiện trích lập và sử dụng qũy khen thưởng, qũy phúc lợi theo chính sách tài chính hiện hành và quy định nội bộ của TCTCVM;
c) Qũy khen thưởng, qũy phúc lợi phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai qũy;
d) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi phục vụ cho mục đích phúc lợi cho người lao động, khi hòan thành, kế tóan ghi tăng Qũy phúc lợi đã hình thành tài sản cố định và ghi giảm Qũy phúc lợi. Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí mà cuối niên độ kế tóan tính hao mòn TSCĐ một lần/ một năm.
- Tài khỏan 484 có các tài khỏan cấp 2 sau: 4841- Qũy khen thưởng 4842- Qũy phúc lợi 4843- Qũy phúc lợi đã hình thành tài sản cố định 4844- Qũy thưởng Ban quản lý điều hành Tài khỏan 4841- Qũy khen thưởng Tài khỏan 4842- Qũy phúc lợi Bên Nợ: - Các khỏan chi tiêu qũy khen thưởng, qũy phúc lợi. - TSCĐ bằng qũy phúc lợi đã hòan thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi. - Chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ qũy phúc lợi. Bên Có: - Trích lập qũy khen thưởng, qũy phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế TNDN. - Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ qũy phúc lợi. Số dư bên Có: - Phản ánh số qũy khen thưởng, qũy phúc lợi hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 4843- Qũy phúc lợi đã hình thành tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ. Bên Nợ: - Giá trị hao mòn của TSCĐ trong kỳ. - Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý. Bên Có: - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi tăng. Số dư bên Có: - Phản ánh nguồn qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai TSCĐ. Tài khỏan 4844- Qũy thưởng ban quản lý điều hành Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu qũy thưởng ban quản lý điều hành của TCTCVM. Việc sử dụng tài khỏan này phải tuân thủ theo cơ chế tài chính hiện hành và quy định nội bộ của TCTCVM. Bên Nợ: - Các khỏan chi tiêu qũy thưởng ban quản lý điều hành. Bên Có: - Trích lập qũy thưởng ban quản lý điều hành từ lợi nhuận sau thuế TNDN. Số dư bên Có: - Phản ánh số qũy thưởng ban quản lý điều hành hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 39. Tài khỏan 491- Lãi và phí phải trả 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi và phí phải trả của TCTCVM, bao gồm: lãi tiền vay, lãi tiền gửi phải trả cho khách hàng đang gửi tiền tại TCTCVM, lãi phải trả tính trên số vốn nhận ủy thác cho vay, phí ủy thác phải trả cho bên nhận ủy thác; các khỏan phí phải trả khi TCTCVM sử dụng các sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung cấp;
b) Lãi phải trả được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
c) Lãi và phí phải trả thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTCVM đã hạch tóan vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng.
- Tài khỏan 491 có các tài khỏan cấp 2 sau: 4911- Lãi phải trả cho tiền gửi 4912- Lãi phải trả cho tiền vay 49121- Lãi phải trả cho tiền vay bằng đồng Việt Nam 49122- Lãi phải trả cho tiền vay bằng ngọai tệ 4913- Lãi phải trả cho vốn nhận ủy thác cho vay 49131- Lãi phải trả cho vốn nhận ủy thác cho vay bằng đồng Việt Nam 49132- Lãi phải trả cho vốn nhận ủy thác cho vay bằng ngọai tệ 4914- Phí phải trả 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 491: Bên Nợ: - Số lãi và phí TCTCVM đã trả. Bên Có: - Số lãi và phí TCTCVM phải trả. Số dư bên Có: - Phản ánh số lãi và phí còn phải trả của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai lãi, phí phải trả.
Điều 40. Tài khỏan 519- Các khỏan thanh tóan nội bộ 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan trong nội bộ TCTCVM như: Số vốn điều chuyển đi, đến giữa Hội Sở chính của TCTCVM với các đơn vị trực thuộc; Các khỏan thu hộ, chi hộ hoặc thanh tóan khác giữa các đơn vị trong cùng hệ thống TCTCVM phát sinh trong quá trình giao dịch;
b) Tài khỏan 519- “Các khỏan thanh tóan nội bộ” được hạch tóan chi tiết cho từng đơn vị trực thuộc.
- Tài khỏan 519 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 5191- Điều chuyển vốn Tài khỏan này dùng để hạch tóan số vốn điều chuyển đi, điều chuyển đến giữa Hội Sở chính của TCTCVM với các đơn vị trực thuộc trong cùng TCTCVM. Bên Nợ: - Số vốn điều chuyển đi. Bên Có: - Số vốn điều chuyển đến. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số chênh lệch số vốn điều chuyển đi lớn hơn số vốn điều chuyển đến. Số dư bên Có: - Phản ánh số chênh lệch số vốn điều chuyển đến lớn hơn số vốn điều chuyển đi. Hạch tóan chi tiết: - Tại Hội Sở chính của TCTCVM: Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị trực thuộc có quan hệ điều chuyển vốn. - Tại các đơn vị trực thuộc trong cùng TCTCVM: Mở 1 tài khỏan chi tiết (Hội Sở chính). Tài khỏan 5199- Thanh tóan khác Các tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan thu hộ, chi hộ hoặc thanh tóan khác (ngòai những khỏan điều chuyển vốn đã hạch tóan 5191) giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng TCTCVM phát sinh trong quá trình giao dịch. Bên Nợ: - Số tiền đã chi hộ các đơn vị khác. Bên Có: - Số tiền đã thu hộ cho các đơn vị khác. - Số tiền các đơn vị khác trả. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu các đơn vị khác. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền còn phải trả cho các đơn vị khác. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh tóan.
Điều 41. Tài khỏan 601- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu;
b) Vốn chủ sở hữu bao gồm: - Vốn chủ sở hữu của TCTCVM; - Các khỏan được bổ sung từ các qũy thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp; - Các khỏan viện trợ không hòan lại, các khỏan vốn được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu;
c) TCTCVM chỉ hạch tóan vào Tài khỏan 601- “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu;
d) TCTCVM phải tổ chức hạch tóan chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn;
đ) TCTCVM ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi: - TCTCVM nộp trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Trả lại vốn cho các chủ sở hữu theo quy định của pháp luật; - Giải thể, chấm dứt họat động theo quy định của pháp luật; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Tài khỏan 601 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 6011- Vốn điều lệ Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm vốn điều lệ của TCTCVM. Bên Nợ: - Vốn điều lệ của TCTCVM giảm. Bên Có: - Vốn điều lệ của TCTCVM tăng. Số dư bên Có: - Phản ánh vốn điều lệ hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, các TCTCVM mở thêm sổ theo dõi danh sách các thành viên góp vốn và số tiền góp. Tài khỏan 6019- Vốn khác Tài khỏan này mở tại Hội Sở chính của TCTCVM dùng để phản ánh các vốn khác của TCTCVM được hình thành trong quá trình họat động theo chế độ quy định (bao gồm cả vốn tài trợ theo quy định của pháp luật được phép ghi vào khỏan mục vốn chủ sở hữu của TCTCVM, không thuộc khỏan mục vốn điều lệ). Việc ghi nhận vào tài khỏan này, TCTCVM phải tuân thủ các quy định về chế độ tài chính, luật thuế và pháp luật liên quan. Tài khỏan 6019 có các tài khỏan cấp 3 sau: 60191- Vốn tài trợ 60199- Vốn khác Bên Nợ: - Số vốn đã sử dụng. Bên Có: - Số vốn được hình thành. Số dư bên Có: - Phản ánh số vốn khác hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai vốn.
Điều 42. Tài khỏan 611- Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm qũy dự trữ để bổ sung vốn điều lệ của TCTCVM;
b) Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ, vốn được cấp của TCTCVM;
c) Việc trích và sử dụng qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ phải theo chính sách tài chính hiện hành đối với TCTCVM.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 611: Bên Nợ: - Tình hình sử dụng Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ. Bên Có: - Trích lập Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ từ lợi nhuận sau thuế hàng năm. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền hiện có tại Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 43. Tài khỏan 612- Qũy đầu tư phát triển 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm qũy đầu tư phát triển của TCTCVM;
b) Qũy đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và để đầu tư mở rộng quy mô họat động kinh doanh và đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc của TCTCVM và bổ sung vốn điều lệ cho TCTCVM;
c) Việc trích và sử dụng qũy đầu tư phát triển phải theo chính sách tài chính hiện hành đối với TCTCVM.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 612: Bên Nợ: - Tình hình sử dụng qũy đầu tư phát triển. Bên Có: - Qũy đầu tư phát triển tăng do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền hiện có tại Qũy đầu tư phát triển. Hạch tóan chi tiết: Mở 01 tài khỏan chi tiết.
Điều 44. Tài khỏan 613- Qũy dự phòng tài chính 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm qũy dự phòng tài chính của TCTCVM;
b) Qũy dự phòng tài chính được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí theo quy định của pháp luật; c. Việc trích và sử dụng qũy dự phòng tài chính phải tuân thủ theo chính sách tài chính hiện hành đối với TCTCVM.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 613: Bên Nợ: - Tình hình sử dụng qũy dự phòng tài chính. Bên Có: - Qũy dự phòng tài chính tăng do trích lập từ lợi nhuận sau thuế hàng năm. Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền hiện có tại Qũy dự phòng tài chính. Hạch tóan chi tiết: Mở 01 tài khỏan chi tiết.
Điều 45. Tài khỏan 631- Chênh lệch đánh giá lại tài sản 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở TCTCVM;
b) TCTCVM chỉ được phép đánh giá lại tài sản theo giá trị thị trường trong trường hợp Chuẩn mực kế tóan Việt Nam hoặc cơ chế tài chính cho phép hoặc khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Tài khỏan 631 có tài khỏan cấp 2 sau: 6311- Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định 6312- Chênh lệch đánh giá lại tài sản khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 631: Bên Nợ: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản. - Xử lý số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản. Bên Có: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản. - Xử lý số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản. Tài khỏan 631 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý. Số dư bên Có: - Phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản đánh giá lại.
Điều 46. Tài khỏan 641- Chênh lệch tỷ giá hối đóai 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai của TCTCVM. Chênh lệch tỷ giá hối đóai là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngọai tệ sang đơn vị tiền tệ kế tóan theo tỷ giá hối đóai khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đóai chủ yếu phát sinh trong các trường hợp: - Thực tế mua bán, trao đổi, thanh tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ trong kỳ; - Đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
b) Đối với các nghiệp vụ liên quan đến ngọai tệ: TCTCVM phải quy đổi giá trị ngọai tệ ra Đồng Việt Nam để hạch tóan theo tỷ giá quy định tại khỏan 3 Điều 3 Thông tư này;
c) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, TCTCVM tiến hành đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ theo tỷ giá quy định tại khỏan 3 Điều 3 Thông tư này;
d) Đối với lọai ngọai tệ không có tỷ giá hối đóai với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một lọai ngọai tệ có tỷ giá hối đóai với Đồng Việt Nam;
đ) TCTCVM không được chia lợi nhuận trên phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm tài chính của các khỏan mục có gốc ngọai tệ;
e) TCTCVM đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ chi tiết các tài khỏan: Tiền mặt, tiền gửi, các khỏan phải thu, các khỏan phải trả.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 641: Bên Nợ: - Lỗ tỷ giá khi phát sinh giao dịch bằng ngọai tệ. - Lỗ tỷ giá do đánh giá lại số dư các khỏan mục có gốc ngọai tệ. - Kết chuyển lãi tỷ giá vào tài khỏan doanh thu họat động khác. Bên Có: - Lãi tỷ giá khi phát sinh giao dịch bằng ngọai tệ. - Lãi tỷ giá do đánh giá lại số dư các khỏan mục có gốc ngọai tệ. - Kết chuyển lỗ tỷ giá vào tài khỏan chi phí họat động khác. Trong kỳ kế tóan qúy, năm tài khỏan 641 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ chưa xử lý. Số dư bên Có: - Phản ánh số chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ chưa xử lý. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai ngọai tệ. Cuối kỳ kế tóan qúy, năm, tài khỏan này tất tóan số dư. Nếu tài khỏan này có số dư Có, chuyển số dư Có vào tài khỏan Thu nhập; Nếu tài khỏan này có số dư Nợ, chuyển số dư Nợ vào tài khỏan Chi phí. Tài khỏan 641 không có số dư cuối kỳ kế tóan qúy, năm.
Điều 47. Tài khỏan 691- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của TCTCVM;
b) Việc phân chia lợi nhuận họat động kinh doanh của TCTCVM phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính và quy định của pháp luật.
- Tài khỏan 691 có các tài khỏan cấp 2 sau: 6911- Lợi nhuận năm nay 6912- Lợi nhuận năm trước 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 691: Bên Nợ: - Số lỗ thực tế của họat động kinh doanh trong kỳ. - Trích lập các qũy của TCTCVM. - Phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu. - Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Bên Có: - Số lợi nhuận thực tế của họat động kinh doanh trong kỳ. - Xử lý các khỏan lỗ về họat động kinh doanh. Tài khỏan 691 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có. Số dư bên Nợ: - Số lỗ họat động kinh doanh chưa xử lý. Số dư bên Có: - Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
Điều 48. Tài khỏan 701- Doanh thu từ họat động tín dụng 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu từ lãi và các khỏan doanh thu tương tự, bao gồm: thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu lãi từ các khỏan đầu tư (nếu có) và các khỏan thu khác từ họat động tín dụng theo quy định của pháp luật. - Thu lãi tiền gửi: gồm các khỏan thu lãi tiền gửi của TCTCVM gửi tại NHNN, gửi tại các TCTD ở trong nước (nếu có). - Thu lãi cho vay: gồm các khỏan thu lãi cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng. - Thu khác từ họat động tín dụng: gồm các khỏan thu khác từ họat động tín dụng của TCTCVM ngòai các khỏan thu nói trên;
b) Việc ghi nhận doanh thu từ họat động tín dụng tuân thủ theo quy định tại cơ chế tài chính hiện hành và quy định tại Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”;
c) Cuối ngày 31/12, số dư các tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan 001 “Xác định kết quả kinh doanh” và không còn số dư.
- Tài khỏan 701 có các tài khỏan cấp 2 sau: 7011- Thu lãi tiền gửi 7012- Thu lãi cho vay 7013- Thu lãi từ các khỏan đầu tư 7019- Thu khác từ họat động tín dụng 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 701: Bên Nợ: - Các khỏan giảm trừ doanh thu từ họat động tín dụng. - Kết chuyển doanh thu thuần từ họat động tín dụng vào tài khỏan 001 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Doanh thu từ họat động tín dụng phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: - Phản ánh thu về họat động tín dụng hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 701 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 49. Tài khỏan 711- Doanh thu từ họat động dịch vụ 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu từ họat động dịch vụ, bao gồm: - Thu từ dịch vụ nhận ủy thác cho vay vốn; - Thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô; - Thu từ dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực họat động TCTCVM; - Thu từ họat động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm; - Các khỏan thu từ họat động dịch vụ khác;
b) Hạch tóan tài khỏan này thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 14- “Doanh thu và thu nhập khác”;
c) Doanh thu cung cấp dịch vụ không bao gồm các khỏan thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT... Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế tóan được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp và định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Khi lập báo cáo kết quả họat động, chỉ tiêu “Doanh thu từ họat động dịch vụ” không bao gồm số thuế gián thu phải nộp trong kỳ do về bản chất các khỏan thuế gián thu không được coi là một bộ phận của doanh thu.
-
Tài khỏan 711 có các tài khỏan cấp 2 sau: 7111 - Thu từ họat động nhận ủy thác cho vay 7112- Thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính 7113- Thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền 7114- Thu từ họat động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm 7119- Thu từ họat động dịch vụ khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 711: Bên Nợ: - Các khỏan giảm trừ doanh thu từ họat động dịch vụ; - Kết chuyển doanh thu thuần từ họat động dịch vụ vào tài khỏan 001 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Doanh thu từ họat động dịch vụ phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: - Phản ánh thu về họat động dịch vụ hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 711 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết Điều 50. Tài khỏan 741- Doanh thu từ họat động khác 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu họat động khác của TCTCVM, bao gồm: - Thu hòan nhập dự phòng; - Thu chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai; - Thu từ họat động kinh doanh khác theo quy định pháp luật.
-
Tài khỏan 741 có các tài khỏan cấp 2 sau: 7411- Thu chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai 7412- Thu hòan nhập dự phòng 7419- Thu họat động khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 741: Bên Nợ: - Các khỏan giảm trừ doanh thu từ họat động khác. - Kết chuyển doanh thu thuần từ họat động kinh doanh khác vào tài khỏan 001 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Doanh thu từ họat động kinh doanh khác phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: - Phản ánh thu về họat động khác hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 741 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 51. Tài khỏan 791- Doanh thu khác 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu khác của TCTCVM trừ các khỏan doanh thu từ họat động tín dụng, doanh thu từ họat động dịch vụ và doanh thu từ họat động khác;
b) Các khỏan doanh thu khác của TCTCVM được hạch tóan vào Tài khỏan 791 như: thu các khỏan nợ phải trả đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm bồi thường; thu từ nhận tài trợ không hòan lại, thu các khỏan giảm thuế, hòan thuế; thu từ các khỏan nợ đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khỏan nợ đã được xóa nay thu hồi được), các khỏan thóai dự chi của kỳ kế tóan trước khi tài khỏan chi phí tương ứng không đủ số dư.
- Tài khỏan 791 có các tài khỏan cấp 2 sau: 7911- Thu từ các khỏan nợ đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro 7912- Thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản 7913- Thu từ nhận tài trợ không hòan lại 7919- Thu khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 791: Bên Nợ: - Các khỏan giảm trừ doanh thu khác. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khỏan 001 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Doanh thu khác phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: - Phản ánh doanh thu khác hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 791 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 52. Tài khỏan 801- Chi phí họat động tín dụng 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí họat động tín dụng của TCTCVM phát sinh trong kỳ, như: Chi trả lãi tiền gửi; tiền gửi tiết kiệm bắt buộc; chi phí bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng; chi trả lãi tiền gửi khác; chi trả lãi tiền vay; chi phí khác của họat động tín dụng; - Chi trả lãi tiền gửi: gồm các khỏan trả lãi tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm bắt buộc, lãi tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam cho khách hàng gửi tại TCTCVM; - Chi trả lãi tiền vay: gồm các khỏan trả lãi tiền vay Chính phủ và NHNN, vay các TCTD trong nước, vay tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước; - Chi phí bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng; - Chi khác cho họat động tín dụng: gồm các khỏan chi phí trả lãi khác và các khỏan chi tương tự lãi của TCTCVM ngòai các khỏan chi lãi nói trên;
b) Tài khỏan 801 chỉ phản ánh các khỏan chi phí thực tế phát sinh có liên quan trực tiếp đến họat động tín dụng và được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.
- Tài khỏan 801 có các tài khỏan cấp 2 sau: 8011- Chi trả lãi tiền gửi 8012- Chi trả lãi tiền vay 8013- Chi phí bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng 8019- Chi khác cho họat động tín dụng 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 801: Bên Nợ: - Các chi phí họat động tín dụng phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí họat động tín dụng. - Kết chuyển chi phí họat động tín dụng vào Tài khỏan 001- “Xác định kết quả kinh doanh”. Số dư bên Nợ: - Phản ánh chi phí họat động tín dụng hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 801 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 53. Tài khỏan 811- Chi phí họat động dịch vụ 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí liên quan trực tiếp đến họat động dịch vụ, bao gồm: - Chi về dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô; - Chi dịch vụ viễn thông; - Chi về họat động ủy thác cho vay vốn; - Chi về dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực họat động TCTCVM; - Chi hoa hồng cho đại lý, môi giới, ủy thác đại lý môi giới theo quy định của pháp luật; - Chi về họat động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm; - Chi phí về sử dụng dịch vụ thanh tóan; - Chi về họat động dịch vụ khác.
- Tài khỏan 811 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: 8111- Chi về họat động ủy thác cho vay vốn 8112- Chi về dịch vụ tư vấn tài chính 8113- Chi về dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền 8114- Chi về họat động đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm 8119- Chi về họat động dịch vụ khác 81191- Chi phí hoa hồng 81192- Chi dịch vụ viễn thông 81193- Chi phí dịch vụ thanh tóan 81199- Chi họat động dịch vụ khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 811: Bên Nợ: - Các chi phí họat động dịch vụ phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí họat động dịch vụ. - Kết chuyển chi phí họat động dịch vụ vào bên Nợ Tài khỏan 001- “Xác định kết quả kinh doanh”. Số dư bên Nợ: - Phản ánh chi phí họat động dịch vụ hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 811 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 54. Tài khỏan 831- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của TCTCVM phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả họat động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành;
b) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Tài khỏan 831 có tài khỏan cấp 2 sau: 8311 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 831: Bên Nợ: - Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm. - Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại. - Kết chuyển số chênh lệch giữa phát sinh bên Có lớn hơn phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 831 trong năm vào Tài khỏan 001- “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm. - Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại. - Kết chuyển số chênh lệch giữa phát sinh bên Nợ lớn hơn phát sinh bên Có của Tài khỏan 831 trong năm vào Tài khỏan 001“ “Xác định kết quả kinh doanh”. Số dư bên Nợ: - Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 831 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 55. Tài khỏan 841- Chi họat động khác 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí liên quan trực tiếp đến họat động khác của TCTCVM, như chênh lệch: lỗ tỷ giá hối đóai, chi về nghiệp vụ mua bán nợ và chi họat động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
- Tài khỏan 841 có các tài khỏan cấp 2 sau: 8411- Chi chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai 8419- Chi họat động khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 841: Bên Nợ: - Các chi phí họat động khác phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí họat động khác. - Kết chuyển chi phí họat động khác vào bên Nợ TK 001- “Xác định kết quả kinh doanh”. Số dư bên Nợ: - Phản ánh chi phí họat động khác hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 841 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai họat động kinh doanh.
Điều 56. Tài khỏan 851- Chi phí quản lý 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của TCTCVM, như: - Chi cho cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật (Tiền lương, tiền công và các khỏan có tính chất lương); Chi các khỏan đóng góp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN); Chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; Chi mua bảo hiểm tai nạn con người; Chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; Chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên làm việc; Chi ăn ca; Chi y tế; Các khỏan chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật. - Chi cho họat động quản lý, công vụ, như: Chi vật liệu, giấy tờ in; Chi công tác phí; Chi huấn luyện, đào tạo tăng cường năng lực cho cán bộ, nhân viên bao gồm cả chi đào tạo cộng tác viên và khách hàng thuộc phạm vi họat động tài chính vi mô; Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ; Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí; Chi bưu phí và điện thọai; Chi xuất bản tài liệu, công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại; Chi mua tài liệu, sách báo; Chi trả tiền điện, tiền nước, vệ sinh văn phòng; Chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch đối ngọai; Chi thuê tư vấn, chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước; Chi kiểm tóan; Chi phòng cháy chữa cháy; Chi cho công tác bảo vệ môi trường; Chi khác. - Chi cho tài sản, như: Chi khấu hao TSCĐ; Chi thuê TSCĐ; Chi bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ; Chi mua sắm, sửa chữa công cụ dụng cụ; Chi bảo hiểm tài sản; Chi khác về tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển chi phí quản lý vào bên Nợ Tài khỏan 001- “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Tài khỏan 851 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: 8511 - Chi cho cán bộ, nhân viên 85111- Chi tiền lương, tiền công và các khỏan có tính chất lương 85112- Chi các khỏan đóng góp theo lương 85113- Chi trả trợ cấp mất việc làm 85114- Chi mua bảo hiểm tai nạn con người 85115- Chi trang phục giao dịch và bảo hộ lao động 85116- Chi ăn ca 85117- Chi y tế 85119- Chi khác cho cán bộ, nhân viên 8512- Chi cho họat động quản lý 85121- Chi vật liệu, giấy tờ in 85122- Chi công tác phí 85123- Chi bưu phí và điện thọai 85124- Chi trả tiền điện, tiền nước, vệ sinh văn phòng 85125- Chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch đối ngọai 85126- Chi phí cho việc kiểm tóan, thanh tra, kiểm tra họat động của TCTCVM 85127- Chi phòng cháy chữa cháy 85128- Chi công tác bảo vệ môi trường 85129- Các khỏan chi phí quản lý khác 8513- Chi cho họat động công vụ 85131- Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ 85132- Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến, cải tiến 85133- Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại 85134- Chi mua tài liệu, sách báo 85135- Chi thuê tư vấn, chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước 85139- Các khỏan chi phí công vụ khác 8514- Chi cho tài sản 85141- Chi khấu hao tài sản cố định 85142- Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản 85143- Mua sắm, sửa chữa công cụ, dụng cụ 85144- Chi bảo hiểm tài sản 85145- Chi thuê tài sản cố định 85149- Chi khác về tài sản 8515- Chi nộp thuế, phí, lệ phí 85151 - Chi nộp các khỏan thuế 85152- Chi nộp các khỏan phí, lệ phí 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 851: Bên Nợ: - Các chi phí quản lý phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí quản lý. - Kết chuyển chi phí quản lý vào bên Nợ TK 001 “Xác định kết quả kinh doanh”. Số dư bên Nợ: - Phản ánh chi phí quản lý hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 851 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở 1 tài khỏan chi tiết.
Điều 57. Tài khỏan 881- Chi phí dự phòng 1. Nguyên tắc kế tóan: - Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm các khỏan dự phòng của TCTCVM, bao gồm: dự phòng rủi ro cho vay; dự phòng rủi ro phải thu, dự phòng phải trả, chi phí bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng.... + Dự phòng rủi ro cho vay: phản ánh việc TCTCVM lập dự phòng và xử lý các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành đối với các khỏan cho khách hàng vay của TCTCVM. + Dự phòng rủi ro phải thu bên ngòai: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khỏan dự phòng cho các khỏan phải thu bên ngòai của TCTCVM. + Dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khỏan dự phòng cho các khỏan đầu tư của TCTCVM. + Dự phòng rủi ro khác: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khỏan dự phòng của TCTCVM khi quy định cho phép như: dự phòng phải trả.... - TCTCVM thực hiện trích lập và xử lý các khỏan dự phòng theo đúng quy định tại chế độ tài chính và các quy định pháp luật có liên quan.
- Tài khỏan 881 có các tài khỏan cấp 2 sau: 8811- Chi phí dự phòng rủi ro cho vay 8813- Chi dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư 8812- Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi 8819- Chi dự phòng rủi ro khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 881: Bên Nợ: - Các chi phí dự phòng phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí dự phòng. - Kết chuyển chi phí dự phòng vào bên Nợ TK 001- “Xác định kết quả kinh doanh”. Số dư bên Nợ: - Phản ánh chi phí dự phòng hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 881 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai chi phí dự phòng.
Điều 58. Tài khỏan 891- Chi phí khác 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí khác của TCTCVM trừ các khỏan chi phí họat động tín dụng, chi phí họat động dịch vụ, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí họat động kinh doanh khác, chi phí dự phòng, như: - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; - Chi xử lý khỏan tổn thất tài sản còn lại: TCTCVM hạch tóan vào chi phí giá trị tổn thất còn lại sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm; sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí; sử dụng qũy dự phòng tài chính của TCTCVM; - Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề theo quy định pháp luật; - Chi cho công tác đảng, đòan thể tại TCTCVM; - Chi cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; - Chi xử lý khỏan tổn thất tài sản còn lại; - Chi các khỏan đã hạch tóan doanh thu nhưng thực tế không thu được nếu khác kỳ kế tóan; - Chi công tác xã hội theo quy định pháp luật; - Chi nộp phạt vi phạm hành chính; - Chi khác theo quy định tại cơ chế tài chính của TCTCVM;
b) Đối với các khỏan chi phí không được coi là chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch tóan đúng theo chế độ kế tóan thì không được ghi giảm chi phí kế tóan mà chỉ điều chỉnh trong quyết tóan thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
- Tài khỏan 891 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: 8911- Chi đóng góp hiệp hội ngành nghề 8912- Chi cho công tác đảng, đòan thể 8913- Chi nhượng bán, thanh lý tài sản 8914- Chi công tác xã hội 8915- Chi các khỏan đã hạch tóan doanh thu nhưng không thu được 8919- Chi phí khác 89191- Chi cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa 89192- Chi xử lý khỏan tổn thất tài sản còn lại 89193- Chi nộp phạt vi phạm hành chính 89199- Các khỏan chi phí khác 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 891: Bên Nợ: - Các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí khác. - Kết chuyển chi phí khác vào bên Nợ TK 001 “Xác định kết quả kinh doanh”. Số dư bên Nợ: - Phản ánh chi phí khác hiện có của TCTCVM. Tài khỏan 891 không có số dư cuối kỳ kế tóan năm. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai chi phí khác.
Điều 59. Tài khỏan 001- Xác định kết quả kinh doanh 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để xác định và phản ánh kết quả họat động kinh doanh và các họat động khác của TCTCVM trong một kỳ kế tóan. Kết quả họat động kinh doanh của TCTCVM bao gồm: kết quả họat động tín dụng, kết quả họat động dịch vụ, kết quả họat động khác và kết quả khác. - Kết quả họat động tín dụng là số chênh lệch giữa thu nhập họat động tín dụng với chi phí họat động tín dụng, chi phí dự phòng rủi ro cho vay và chi phí quản lý; - Kết quả họat động dịch vụ là số chênh lệch giữa thu nhập họat động dịch vụ và chi phí họat động dịch vụ; - Kết quả họat động khác là số chênh lệch giữa thu nhập họat động kinh doanh khác và chi phí họat động khác; - Kết quả khác là số chênh lệch giữa các khỏan thu nhập khác với các khỏan chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Tài khỏan này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả họat động kinh doanh của kỳ kế tóan. Kết quả họat động kinh doanh phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai họat động.
- Kết cấu và nội dung tài khỏan 001: Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí họat động tín dụng. - Kết chuyển chi phí họat động dịch vụ. - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển chi họat động khác. - Kết chuyển chi phí quản lý. - Kết chuyển chi phí dự phòng. - Kết chuyển chi phí khác. - Kết chuyển lãi. Bên Có: - Kết chuyển doanh thu từ họat động tín dụng. - Kết chuyển doanh thu từ họat động dịch vụ. - Kết chuyển doanh thu từ họat động khác. - Kết chuyển doanh thu khác và các khỏan ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lỗ. Tài khỏan 001 không có số dư cuối kỳ.
Điều 60. Tài khỏan 901- Tiền không có giá trị lưu hành 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để theo dõi các khỏan tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai đang chờ xử lý;
b) TCTCVM có trách nhiệm mở tài khỏan theo dõi chi tiết cho từng khỏan tiền.
- Tài khỏan 901 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 9011- Tiền mẫu, tiền lưu niệm Tài khỏan này dùng để hạch tóan các lọai tiền dùng làm mẫu, tiền lưu niệm đang bảo quản ở TCTCVM. Bên Nợ: - Số tiền dùng làm mẫu nhập kho. - Số tiền lưu niệm nhập kho, nhập qũy. Bên Có: - Số tiền dùng làm mẫu xuất kho. - Số tiền lưu niệm xuất kho, xuất qũy. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền dùng làm mẫu, tiền lưu niệm đang bảo quản ở TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tiền mẫu, tiền lưu niệm phát hành qua từng thời kỳ. Nếu có nhiều người chịu trách nhiệm bảo quản, các TCTCVM mở thêm sổ theo dõi từng lọai tiền mẫu giao cho từng người bảo quản. Tài khỏan 9019- Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai chờ xử lý Tài khỏan này dùng để hạch tóan các lọai tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai chờ xử lý, đang bảo quản ở các TCTCVM. Tài khỏan 9019 có các tài khỏan cấp 3 sau: 90191- Tiền nghi giả 90192- Tiền giả 90193- Tiền bị phá họai chờ xử lý Kết cấu và nội dung hạch tóan tài khỏan 9019: Bên Nợ: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai nhập kho chờ xử lý. Bên Có: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai đã được xử lý. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai chờ xử lý, đang bảo quản trong kho của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá họai và người chịu trách nhiệm bảo quản.
Điều 61. Tài khỏan 911- Các công nợ bằng ngọai tệ 1. Nguyên tắc kế tóan: Đối với số nguyên tệ hạch tóan ngọai bảng trên tài khỏan này, giá trị quy ước mỗi đơn vị nguyên tệ là 1 đồng (một đồng), bao gồm các lọai: Vay ngắn hạn gốc ngọai tệ; Vay dài hạn gốc ngọai tệ; Vốn ủy thác nhận được gốc ngọai tệ; Vốn tài trợ nhận được gốc ngọai tệ; Nguồn kinh phí dự án bằng ngọai tệ, Công nợ khác bằng ngọai tệ (Lãi phải trả bằng ngọai tệ...).
- Tài khỏan 911 có các tài khỏan cấp 2 sau: 9111 - Vay ngắn hạn gốc ngọai tệ 9112- Vay dài hạn gốc ngọai tệ 9113- Vốn nhận ủy thác gốc ngọai tệ 9114- Nguồn kinh phí dự án bằng ngọai tệ 9115- Lãi phải trả bằng ngọai tệ 9119- Công nợ khác bằng ngọai tệ 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 911: Bên Nợ: - Giá trị nhận được hoặc phải trả, nguyên gốc ngọai tệ. Bên Có: - Giá trị đã hòan trả, nguyên gốc ngọai tệ. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số ngọai tệ nhận được hoặc còn phải trả, nguyên gốc ngọai tệ. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo dõi từng lọai nguyên tệ và từng đối tượng phải trả.
Điều 62. Tài khỏan 912- Các tài sản bằng ngọai tệ 1. Nguyên tắc kế tóan: Đối với số nguyên tệ hạch tóan ngòai bảng trên tài khỏan này, giá trị quy ước mỗi đơn vị nguyên tệ là 1 đồng (một đồng), bao gồm các lọai: Tiền mặt bằng ngọai tệ; Tiền gửi tại các TCTD bằng ngọai tệ; Tài sản khác bằng ngọai tệ.
- Tài khỏan 912 có các tài khỏan cấp 2 sau: 9121- Tiền mặt bằng ngọai tệ 9122- Tiền gửi tại các TCTD bằng ngọai tệ 9129- Tài sản khác bằng ngọai tệ 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 912: Bên Nợ: - Giá trị khỏan tồn qũy, phải thu và tiền gửi tại các TCTD, nguyên gốc ngọai tệ. Bên Có: - Giá trị đã chi hoặc rút ra từ các TCTD, nguyên gốc ngọai tệ. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số ngọai tệ tồn qũy hoặc đang gửi hoặc phải thu nguyên gốc ngọai tệ. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo dõi từng lọai nguyên tệ và từng đối tượng.
Điều 63. Tài khỏan 941- Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền lãi và phí bằng đồng Việt Nam phải thu nhưng không đủ điều kiện ghi nhận vào thu nhập, bao gồm các khỏan lãi: Lãi tiền gửi chưa thu được, lãi cho vay chưa thu được từ khách hàng tài chính vi mô; Lãi cho vay chưa thu được từ khách hàng khác; Lãi cho vay từ nguồn tài trợ, ủy thác chưa thu được; Phí phải thu chưa thu được.
- Tài khỏan 941 có các tài khỏan cấp 2 sau: Tài khỏan 9411- Lãi cho vay chưa thu được Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền lãi cho vay bằng đồng Việt Nam mà TCTCVM chưa thu được. Bên Nợ: - Số tiền lãi cho vay chưa thu được. Bên Có: - Số tiền lãi cho vay đã thu được. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền lãi cho vay bằng đồng Việt Nam TCTCVM chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng vay chưa trả lãi. Tài khỏan 9412- Lãi các khỏan đầu tư chưa thu được Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền lãi từ các khỏan đầu tư mà TCTCVM chưa thu được. Bên Nợ: - Số tiền lãi khỏan đầu tư chưa thu được. Bên Có: - Số tiền lãi khỏan đầu tư đã thu được. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền lãi khỏan đầu tư chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức phát hành. Tài khỏan 9413- Lãi tiền gửi chưa thu được Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi tiền gửi mà TCTCVM chưa thu được. Bên Nợ: - Số tiền lãi tiền gửi chưa thu được. Bên Có: - Số tiền lãi tiền gửi đã thu được. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền lãi tiền gửi chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức gửi tiền. Tài khỏan 9419- Phí phải thu chưa thu được Tài khỏan này dùng để phản ánh số phí phải thu của TCTCVM chưa thu được. Bên Nợ: - Số phí phải thu chưa thu được. Bên Có: - Số phí phải thu đã thu được. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số phí phải thu chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết cho từng khách hàng.
Điều 64. Tài khỏan 971- Nợ khó đòi đã xử lý 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan: Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi: Nợ bị tổn thất (bao gồm cả nợ gốc; nợ lãi) đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần. Thời gian theo dõi trên tài khỏan này phải theo quy định của pháp luật, hết thời gian quy định mà không thu được thì xử lý khỏan nợ theo quy định pháp luật hiện hành;
b) Đối với những khỏan xóa nợ theo Lệnh của Chính phủ (nếu có) thì không hạch tóan vào tài khỏan này.
- Tài khỏan 971 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: 9711- Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 97111 - Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 97112- Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 971: Bên Nợ: - Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp và đưa ra theo dõi ngòai bảng cân đối kế tóan để tiếp tục thu hồi. Bên Có: - Số tiền thu hồi được của khách hàng. - Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời hạn theo dõi và được xử lý theo quy định. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn phải tiếp tục theo dõi để thu hồi hiện có của TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng nợ và từng khỏan nợ.
Điều 65. Tài khỏan 983- Nghiệp vụ ủy thác và đại lý 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan: - Cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác: Tài khỏan này mở tại TCTCVM nhận ủy thác cho vay vốn, dùng để phản ánh tình hình cho vay, thu nợ khách hàng bao gồm các khỏan Nợ trong hạn và Nợ quá hạn bằng vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro cho vay). TCTCVM nhận ủy thác cho vay vốn căn cứ tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để thực hiện phân lọai các khỏan cho vay bằng nguồn vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro cho vay) theo quy định hiện hành về phân lọai nợ của NHNN, đồng thời thông báo ngay cho bên ủy thác (Bên thứ ba) tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để bên ủy thác chịu trách nhiệm phân lọai nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của NHNN. TCTCVM mở tài khỏan chi tiết theo dõi theo từng đối tượng khách hàng vay. - Các nghiệp vụ đại lý khác: Tài khỏan này mở tại TCTCVM nhận ủy thác, làm đại lý, dùng để phản ánh tình hình thực hiện các nghiệp vụ đại lý khá 2. Tài khỏan 983 có các tài khỏan cấp 2, cấp 3 sau: Tài khỏan 9831- Cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác Tài khỏan này mở tại TCTCVM nhận ủy thác cho vay để phản ánh tình hình cho vay khách hàng bằng vốn nhận ủy thác theo hợp đồng nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác). Tài khỏan 9831 có các tài khỏan cấp 3 sau: 98311- Nợ đủ tiêu chuẩn 98312- Nợ cần chú ý 98313- Nợ dưới tiêu chuẩn 98314- Nợ nghi ngờ mất vốn 98315- Nợ có khả năng mất vốn Kết cấu và nội dung phản ánh các tài khỏan cấp 3 thuộc tài khỏan 9831: Bên Nợ: - Số tiền cho vay bằng vốn nhận ủy thác. - Chuyển từ tài khỏan thích hợp sang. Bên Có: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền cho khách hàng vay bằng vốn nhận ủy thác. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng vay tiền. Tài khỏan 9832- Lãi từ họat động cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác Tài khỏan này mở tại TCTCVM nhận ủy thác cho vay, dùng để phản ánh giá trị nợ lãi từ họat động cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác. Bên Nợ: - Giá trị nợ lãi từ họat động cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác tăng. Bên Có: - Giá trị nợ lãi từ họat động cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác giảm. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị nợ lãi từ họat động cho vay theo hợp đồng nhận ủy thác. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng. Tài khỏan 9839- Các nghiệp vụ ủy thác và đại lý khác Tài khỏan này mở tại TCTCVM nhận ủy thác, làm đại lý, dùng để phản ánh tình hình thực hiện các nghiệp vụ ủy thác và đại lý khác. Bên Nợ: - Giá trị hợp đồng nhận ủy thác, làm đại lý tăng. Bên Có: - Giá trị hợp đồng nhận ủy thác, làm đại lý giảm. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị hợp đồng đang cho nhận ủy thác, làm đại lý. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng ủy thác, thuê đại lý.
Điều 66. Tài khỏan 991- Tài sản cố định phục vụ cho các chương trình, dự án 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh các TSCĐ phục vụ cho các chương trình dự án do TCTCVM thực hiện.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 991: Bên Nợ: - Giá trị TSCĐ mua vào hoặc nhận được thuộc chương trình, dự án. Bên Có: - Giá trị TSCĐ thanh lý hoặc chuyển giao cho TCTCVM. Số dư bên Nợ: - Phản ánh tổng giá trị TSCĐ phục vụ cho các chương trình, dự án. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng TSCĐ.
Điều 67. Tài khỏan 992- Tài sản khác giữ hộ 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản của các đơn vị khác giao cho TCTCVM giữ hộ theo quy định. Giá trị của tài sản giữ hộ được hạch tóan theo giá thực tế của hiện vật, nếu chưa có giá thì tạm xác định giá để hạch tóan;
b) TCTCVM mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị có tài sản nhờ giữ hộ. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, TCTCVM lưu biên bản giao nhận tài sản giữ hộ để theo dõi hiện vật.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 992: Bên Nợ: - Giá trị tài sản nhận giữ hộ. Bên Có: - Giá trị tài sản trả lại cho người gửi. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản TCTCVM còn đang giữ hộ khách hàng. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị có tài sản nhờ giữ hộ.
Điều 68. Tài khỏan 993- Tài sản thuê ngòai 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản TCTCVM thuê ngòai để sử dụng; b. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, TCTCVM mở sổ theo dõi chi tiết tài sản của từng chủ sở hữu. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản không quy định giá trị tài sản thuê thì TCTCVM tạm xác định giá trị để hạch tóan.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 993: Bên Nợ: - Giá trị tài sản thuê ngòai. Bên Có: - Giá trị tài sản trả lại chủ sở hữu. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản thuê ngòai TCTCVM đang bảo quản tại TCTCVM. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết tài sản theo từng chủ sở hữu.
Điều 69. Tài khỏan 994- Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng đưa đi thế chấp, cầm cố 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản thế chấp, cầm cố của các tổ chức, cá nhân vay vốn TCTCVM theo quy định cho vay của NHNN và quy định của pháp luật liên quan;
b) Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, TCTCVM mở sổ theo dõi chi tiết tài sản thế chấp, cầm cố của từng tổ chức, cá nhân vay vốn.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 994: Bên Nợ: - Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố giao cho TCTCVM quản lý để bảo đảm nợ vay. - Chênh lệch tăng do định giá lại tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định. Bên Có: - Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố trả lại cho các tổ chức, cá nhân vay khi trả được nợ. - Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được đem phát mại để trả nợ vay TCTCVM. - Chênh lệch giảm do định giá lại tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố TCTCVM đang quản lý. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản thế chấp cầm cố và theo từng khách hàng.
Điều 70. Tài khỏan 995- Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý là các tài sản bảo đảm đã nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm nhưng chưa hòan tất thủ tục chuyển quyền sở hữu đang chờ xử lý (tài sản bảo đảm);
b) Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, TCTCVM mở sổ theo dõi chi tiết từng tài sản bảo đảm của từng tổ chức, cá nhân vay.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 995: Bên Nợ: - Giá trị tài sản bảo đảm chờ xử lý phát sinh. Bên Có: - Giá trị tài sản bảo đảm đã được xử lý. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản bảo đảm của tổ chức, cá nhân vay vốn đang trong thời gian chờ xử lý. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng tài sản bảo đảm của từng tổ chức, cá nhân.
Điều 71. Tài khỏan 996- Công cụ dụng cụ đang sử dụng 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các lọai công cụ dụng cụ đang sử dụng tại đơn vị. Yêu cầu phải được quản lý chặt chẽ kể từ khi xuất dùng, khi báo hỏng. TCTCVM phải có quy định nội bộ quy trình quản lý, sử dụng và thanh lý công cụ, dụng cụ nhằm đảm bảo sử dụng an tòan, hiệu quả. - Đối với các công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho họat động kinh doanh phải phân bổ một lần 100% giá trị vào chi phí. - Đối với các công cụ dụng cụ có giá trị lớn khi xuất dùng một lần và được sử dụng trong nhiều kỳ kế tóan thì giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ kế tóan.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 996: Bên Nợ: - Giá trị công cụ, dụng cụ tăng do xuất ra để sử dụng. Bên Có: - Giá trị công cụ, dụng cụ giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác. Số dư bên Nợ: - Giá trị dụng cụ hiện đang còn sử dụng. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo lọai công cụ, dụng cụ.
Điều 72. Tài khỏan 998- Tài sản, giấy tờ có giá của TCTCVM thế chấp, cầm cố 1. Nguyên tắc kế tóan:
a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản, giấy tờ có giá của TCTCVM mang đi thế chấp, cầm cố để bảo đảm nợ vay.
b) TCTCVM mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản thế chấp, cầm cố.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 998:
Điều 73. Tài khỏan 999- Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản 1. Nguyên tắc kế tóan: Tài khỏan này dùng để hạch tóan các chứng từ có giá trị mà TCTCVM đang chịu trách nhiệm bảo quản như: sổ tiết kiệm của khách hàng nhờ TCTCVM giữ hộ, sổ tiết kiệm trắng (ấn chỉ quan trọng)... Giá trị của các chứng từ được hạch tóan theo đúng số tiền ghi trên chứng từ. Trường hợp chứng từ có giá trị chưa sử dụng thì hạch tóan hiện vật theo giá quy ước mỗi chứng từ là 1 (một) đồng.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khỏan 999: Bên Nợ: - Giá trị các chứng từ nhận vào để bảo quản. Bên Có: - Giá trị các chứng từ xuất ra. Số dư bên Nợ: - Phản ánh giá trị các chứng từ TCTCVM đang bảo quản. Hạch tóan chi tiết: Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai chứng từ bảo quản và theo từng đối tượng.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 74. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2020 và áp dụng cho năm tài chính 2020.
Điều 75. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan, Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đào Minh Tú
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-31-2019-tt-nhnn-quy-dinh-he-thong-tai-khoan-ke-toan-ap-dung-cho-to-chuc-tai-chinh-vi-mo--139876.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Quy định Quy trình luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ kế toán trong hệ thống Ngân hàng lõi, kế toán, lập ngân sách và tích hợp hệ thống tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Quy định quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Hướng dẫn xác định vốn nhà nước của các doanh nghiệp cổ phần hóa là tổ chức tín dụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước