Thông tư số 22/2017/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 22/2017/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 29/12/2017
- Lĩnh vực
- Tài chính, kế toán
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 22/2017/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước _______________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Hệ thống Tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 1. Điểm 8 Mục I- Những quy định chung được sửa đổi, bổ sung như sau:
“8. Hạch tóan các nghiệp vụ liên quan đến ngọai tệ và vàng Việc hạch tóan trên các tài khỏan ngọai tệ quy định trong Hệ thống tài khỏan kế tóan này thực hiện theo nguyên tắc sau: 8.1. Thực hiện hạch tóan đối ứng và cân đối giữa các tài khỏan ngọai tệ và từng lọai ngọai tệ. 8.2. Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngọai tệ, hạch tóan đồng thời các bút tóan đối ứng bằng ngọai tệ và bút tóan đối ứng bằng đồng Việt Nam. 8.3. Vàng tại tổ chức tín dụng được hạch tóan tương tự như ngọai tệ (vàng được coi là một lọai ngọai tệ), đơn vị là “chỉ” vàng 99,99% và hạch tóan nghiệp vụ mua bán vàng thông qua hai Tài khỏan 4711 và 4712 để hạch tóan tương tự như hạch tóan mua bán ngọai tệ. 8.4. Các khỏan thu nhập, chi phí bằng ngọai tệ được chuyển đổi ra đồng Việt Nam thông qua tài khỏan mua bán ngọai tệ để hạch tóan vào tài khỏan thu nhập, chi phí bằng đồng Việt Nam. 8.5. Tỷ giá hạch tóan a) Tỷ giá sử dụng để hạch tóan các nghiệp vụ mua, bán ngọai tệ/vàng là tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
b) Tỷ giá sử dụng để hạch tóan các nghiệp vụ khác về ngọai tệ để chuyển đổi ra đồng Việt Nam: (i) Tổ chức tín dụng được cấp phép kinh doanh ngọai hối: Là tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay của đồng ngọai tệ đó (sau đây gọi tắt là tỷ giá giao ngay) của tổ chức tín dụng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc tỷ giá giao ngay bình quân của tất cả các lần thay đổi tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. (ii) Tổ chức tín dụng không được cấp phép kinh doanh ngọai hối: Là tỷ giá giao ngay tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của Ngân hàng thương mại mà tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch nhiều nhất trong kỳ kế tóan. (iii) Trường hợp tổ chức tín dụng không có tỷ giá giao ngay của lọai ngọai tệ quy đổi, tổ chức tín dụng quy đổi thông qua một lọai ngọai tệ có tỷ giá hối đóai với đồng Việt Nam, được niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác đối với những lọai ngọai tệ không được hiển thị trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại thời điểm quy đổi. 8.6. Cuối tháng, qúy, năm khi lập Bảng cân đối tài khỏan kế tóan quy đổi theo từng lọai ngọai tệ, tổ chức tín dụng phải thực hiện quy đổi số dư, doanh số họat động của tài khỏan ngọai tệ ra đồng Việt Nam để tổng hợp và phản ánh vào bảng cân đối tài khỏan hàng tháng bằng đồng Việt Nam như sau:
a) Tổ chức tín dụng được cấp phép kinh doanh ngọai hối: (i) Đối với các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ: Quy đổi theo tỷ giá giao ngay (đối với vàng quy đổi theo tỷ giá bình quân mua và bán vàng) tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng, qúy, năm của tổ chức tín dụng nếu tỷ giá này chênh lệch nhỏ hơn 1% so với tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của tháng, qúy, năm. Trường hợp tỷ giá giao ngay tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng, qúy, năm chênh lệch lớn hơn hoặc bằng 1% so với tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của tháng, qúy, năm thì tổ chức tín dụng sử dụng tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của tháng, qúy, năm để quy đổi. Tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán được tính bằng tổng tỷ giá bình quân gia quyền mua và tỷ giá bình quân gia quyền bán chia cho 2 (hai). Trong đó, tỷ giá bình quân gia quyền mua/bán là tỷ giá được xác định trên cơ sở lấy tổng doanh số mua/bán bằng đồng Việt Nam trong ngày chia cho số lượng ngọai tệ mua/bán trong ngày. Trường hợp tại ngày làm việc cuối cùng của tháng, qúy, năm tổ chức tín dụng không có tỷ giá giao ngay của lọai ngọai tệ quy đổi, tổ chức tín dụng quy đổi thông qua một lọai ngọai tệ có tỷ giá hối đóai với đồng Việt Nam, được niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác đối với những lọai ngọai tệ không được hiển thị trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại thời điểm quy đổi. (ii) Đối với các khỏan mục phi tiền tệ (góp vốn đầu tư bằng ngọai tệ,...): quy đổi theo tỷ giá đã ghi nhận tại ngày hạch tóan.
b) Tổ chức tín dụng không được cấp phép kinh doanh ngọai hối: (i) Đối với các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ: Quy đổi theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng trong tháng, qúy, năm của Ngân hàng thương mại mà tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch nhiều nhất trong kỳ kế tóan. Trường hợp tại ngày làm việc cuối cùng của tháng, qúy, năm tổ chức tín dụng không có tỷ giá giao ngay của lọai ngọai tệ quy đổi, tổ chức tín dụng quy đổi thông qua một lọai ngọai tệ có tỷ giá hối đóai với đồng Việt Nam, được niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác đối với những lọai ngọai tệ không được hiển thị trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại thời điểm quy đổi. (ii) Đối với các khỏan mục phi tiền tệ (góp vốn đầu tư bằng ngọai tệ,...): Quy đổi theo tỷ giá đã ghi nhận tại ngày hạch tóan. 8.7. Các tổ chức tín dụng sử dụng đồng tiền kế tóan là ngọai tệ áp dụng hạch tóan các nghiệp vụ đối với các đồng tiền khác với đồng tiền kế tóan tương tự điểm 8.4, điểm 8.5, điểm 8.6. 8.8. Các tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngòai, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được lựa chọn áp dụng theo chuẩn mực kế tóan quốc tế đối với giao dịch ngọai hối và các hợp đồng phái sinh; đồng thời, phải thuyết minh nội dung khác biệt giữa chuẩn mực kế tóan quốc tế và chuẩn mực kế tóan Việt Nam, ảnh hưởng của sự khác biệt đó đến thông tin trên báo cáo tài chính. 8.9. Việc hạch tóan các nghiệp vụ ngọai tệ đối với qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn tại công văn hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở áp dụng các quy định trên đây phù hợp với đặc thù họat động của qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.”
- Mục II- Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi bởi khỏan 2 Điều 2 Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 3 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa tên Tài khỏan 20- Cho vay các tổ chức tín dụng khác thành “Cấp tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác”.
b) Sửa tên Tài khỏan 275- Cho vay khác thành “Cấp tín dụng khác”.
c) Sửa tên Tài khỏan 387- Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, đang chờ xử lý thành “Tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý”.
d) Sửa tên Tài khỏan 41- Các khỏan nợ các tổ chức tín dụng khác thành “Các khỏan nợ các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng khác”.
đ) Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan 419- Vay chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác như sau: (i) Sửa tên thành “Nhận cấp tín dụng khác”; (ii) Bổ sung các tài khỏan cấp III “4191- Nhận cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác” và “4199- Nhận cấp tín dụng khác” thuộc tài khỏan này.
e) Bổ sung tài khỏan cấp III “9823- Lãi cho vay theo hợp đồng hợp vốn” thuộc tài khỏan 982- Cho vay theo hợp đồng hợp vốn.
g) Bổ sung tài khỏan cấp III “9833- Lãi từ họat động cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác” thuộc tài khỏan 983- Cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác.
h) Sửa đổi, bổ sung tài khỏan 994- Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng như sau: (i) Sửa tên thành “Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố (ii) Bổ sung các tài khỏan cấp III “9941- Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố” và “9942- Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu” thuộc tài khỏan này.
i) Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan 996- Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố như sau: (i) Sửa tên thành “Các giấy tờ có giá đi vay, giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng”; (ii) Bổ sung các tài khỏan cấp III “9961- Giấy tờ có giá đi vay” và “9962- Giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng” thuộc tài khỏan này.
- Mục III- Nội dung hạch tóan các tài khỏan (đã được sửa đổi bởi Điều 2, Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 3 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa tên tài khỏan 20- Cho vay các tổ chức tín dụng khác thành “Cấp tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác”.
b) Sửa tên Tài khỏan 275- Cho vay khác thành “Cấp tín dụng khác”.
c) Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan 34 như sau: “Tài khỏan 34- Góp vốn, đầu tư dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị và tình hình biến động của các khỏan góp vốn, đầu tư dài hạn của tổ chức tín dụng. Hạch tóan vào tài khỏan này cần tuân theo các quy định sau:
-
Hạch tóan trên tài khỏan này bao gồm: Các khỏan góp vốn vào công ty con, các khỏan góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, các khỏan góp vốn vào công ty liên kết và các khỏan đầu tư dài hạn khác chưa được niêm yết trên thị trường chứng khóan (các khỏan đầu tư dài hạn đã được niêm yết trên thị trường chứng khóan hạch tóan trên tài khỏan 15 - Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán thích hợp).
-
Khi đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng tài sản, nhà đầu tư đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên góp vốn. Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại và giá trị đánh giá lại của tài sản mang đi góp vốn được hạch tóan là thu nhập khác hoặc chi phí khác.
-
Giá phí các khỏan đầu tư được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có) như: Chi phí giao dịch, môi giới, tư vấn, kiểm tóan, lệ phí, thuế và phí ngân hàng, các chi phí khác. Trường hợp đầu tư bằng tài sản, giá phí khỏan đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
-
Tổ chức tín dụng mở sổ chi tiết theo dõi các khỏan góp vốn vào công ty con, các khỏan góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, các khỏan góp vốn vào công ty liên kết và các khỏan đầu tư dài hạn khác. Thời điểm ghi nhận các khỏan đầu tư tài chính dài hạn là thời điểm chính thức có quyền sở hữu.
-
Hạch tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia vào tài khỏan 78- Thu nhập góp vốn, mua cổ phần và phản ánh trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ tại thời điểm được quyền nhận. Cổ tức, lợi nhuận được chia trong một số trường hợp được hạch tóan như sau:
a) Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản cho giai đọan sau ngày đầu tư được hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận;
b) Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản cho giai đọan trước ngày đầu tư không hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính mà hạch tóan giảm giá trị khỏan đầu tư;
c) Tại thời điểm xác định giá trị tổ chức tín dụng để cổ phần hóa, nếu các khỏan đầu tư vào doanh nghiệp khác đã được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của tổ chức tín dụng cổ phần hóa trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty con, công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat thì tổ chức tín dụng cổ phần hóa phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, tổ chức tín dụng cổ phần hóa không ghi nhận doanh thu họat động tài chính mà ghi giảm giá trị khỏan đầu tư;
d) Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thực hiện theo nguyên tắc: (i) Các tổ chức tín dụng không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu được nhận trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khỏan đầu tư và doanh thu họat động tài chính; (ii) Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện hạch tóan theo quy định của pháp luật áp dụng cho lọai hình doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
-
Trường hợp góp vốn, đầu tư bằng ngọai tệ, tổ chức tín dụng phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá quy định tại điểm 8 Mục I- Những quy định chung. Tổ chức tín dụng không được đánh giá lại vốn góp mua cổ phần, kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng (giảm) vốn góp. Tài khỏan 34 có các tài khỏan cấp II, III sau: 341- Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam 342- Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam 3421- Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác 3422- Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế 343- Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam 344- Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam 345- Đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ 346- Vốn góp liên doanh bằng ngọai tệ 3461- Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác 3462- Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế 347- Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngọai tệ 348- Đầu tư dài hạn khác bằng ngọai tệ 349- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Tài khỏan 341- Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 345- Đầu tư vào công ty con bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động khỏan đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là công ty thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khỏan 30 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng. Hạch tóan trên tài khỏan này cần tuân theo quy định hạch tóan tài khỏan 34, Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 25- Báo cáo tài chính hợp nhất và quy định sau: Kế tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hợp nhất kinh doanh của tổ chức tín dụng được xác định là bên mua trong trường hợp hợp nhất kinh doanh dẫn đến quan hệ công ty mẹ- công ty con được thực hiện theo Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 11- Hợp nhất kinh doanh và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này. Bên Nợ ghi : - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con tăng. Bên Có ghi: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con giảm. Số dư Nợ: - Giá trị thực tế khỏan đầu tư vào công ty con hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng công ty con. Tài khỏan 342- Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 346- Vốn góp liên doanh bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh tòan bộ vốn góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat và tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat là cơ sở kinh doanh mới được thành lập, họat động độc lập, họat động như một doanh nghiệp tuy nhiên vẫn chịu sự kiểm sóat của các bên liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat phải tổ chức thực hiện công tác kế tóan riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế tóan. Vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat bao gồm tất cả các lọai tài sản, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả tiền vay dài hạn dùng vào việc góp vốn. Hạch tóan trên tài khỏan này cần tuân theo quy định hạch tóan tài khỏan 34, Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 08- Thông tin tài chính về những khỏan vốn góp liên doanh và các quy định sau:
-
Khỏan đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat được hạch tóan trên tài khỏan này khi tổ chức tín dụng có quyền đồng kiểm sóat các chính sách tài chính và họat động của cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat nhận đầu tư. Khi tổ chức tín dụng không còn quyền đồng kiểm sóat thì phải ghi giảm khỏan đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat trên các tài khỏan này.
-
Vốn góp liên doanh được thực hiện theo 3 hình thức: Họat động kinh doanh đồng kiểm sóat, Tài sản đồng kiểm sóat và Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat. Tài khỏan 342, 346 chỉ sử dụng đối với hạch tóan các khỏan góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, không áp dụng cho họat động kinh doanh đồng kiểm sóat và tài sản đồng kiểm sóat.
-
Giá trị vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat phản ánh trên tài khỏan này phải là giá trị vốn góp được các bên tham gia liên doanh thống nhất đánh giá và chấp thuận trong văn bản góp vốn.
-
Các khỏan chi phí liên quan trực tiếp tới họat động đầu tư vào công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat được ghi nhận là chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
-
Khi thu hồi vốn góp liên doanh thì ghi giảm số vốn đã góp căn cứ vào giá trị tài sản và tiền do cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat trả lại. Trường hợp bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khỏan thiệt hại này được ghi nhận là một khỏan chi phí họat động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Trường hợp giá trị thu hồi cao hơn số vốn đã góp thì khỏan lãi này được ghi nhận là thu nhập góp vốn, mua cổ phần.
-
Các bên góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn góp của mình trong liên doanh. Trường hợp giá trị chuyển nhượng cao hơn số vốn đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat thì chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn được phản ánh vào bên Có tài khỏan Thu nhập khác. Ngược lại, nếu giá trị chuyển nhượng thấp hơn số vốn đã góp thì số chênh lệch là lỗ do chuyển nhượng vốn được phản ánh vào bên Nợ tài khỏan Chi phí khác.
-
Cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat không được ghi nhận các khỏan chi phí phát sinh liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp của các bên liên doanh.
-
Tổ chức tín dụng mua lại phần vốn góp của bên khác trong cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat thì thực hiện phản ánh phần vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat theo giá thực tế mua. Bên Nợ ghi : - Số vốn góp liên doanh đã góp vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat tăng. Bên Có ghi: - Số vốn góp liên doanh đã góp vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat giảm do đã thu hồi, chuyển nhượng, do không còn quyền đồng kiểm sóat. Số dư Nợ: - Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat hiện còn cuối kỳ của tổ chức tín dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat. Tài khỏan 343- Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 347- Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị khỏan đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư vào công ty liên kết và tình hình biến động tăng, giảm giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết. Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty theo quy định tại khỏan 29 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng. Hạch tóan vào tài khỏan này cần tuân theo quy định hạch tóan tài khỏan 34 và các quy định sau:
Căn cứ để ghi sổ kế tóan giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết như sau: - Đối với các khỏan đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khóan, việc ghi sổ của tổ chức tín dụng được căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu bao gồm cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu và thông báo chính thức của Trung tâm giao dịch chứng khóan về việc mua cổ phiếu của công ty liên kết đã thuộc phần sở hữu của nhà đầu tư; - Đối với khỏan đầu tư vào các công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan, việc ghi sổ được căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu của công ty được đầu tư hoặc chứng từ mua khỏan đầu tư đó; - Đối với khỏan đầu tư vào các lọai hình doanh nghiệp khác, việc ghi sổ được căn cứ vào văn bản góp vốn, các hồ sơ, chứng từ mua, bán khỏan đầu tư đó; - Tổ chức tín dụng chỉ được ghi nhận khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia trong kỳ. Bên Nợ ghi : - Giá gốc các khỏan đầu tư vào công ty liên kết tăng. Bên Có ghi: - Giá gốc khỏan đầu tư giảm do nhận được các khỏan lợi ích ngòai lợi nhuận được chia. - Giá gốc khỏan đầu tư giảm do bán, thanh lý tòan bộ hoặc một phần khỏan đầu tư. Số dư Nợ: - Giá gốc khỏan đầu tư vào công ty liên kết đang nắm giữ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng công ty liên kết. Tài khỏan 344- Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 348- Đầu tư dài hạn khác bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai đầu tư dài hạn khác (ngòai các khỏan đầu tư vào công ty con, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, đầu tư vào công ty liên kết theo quy định tại khỏan 29 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng và các lọai cổ phiếu đã được niêm yết trên thị trường chứng khóan). Hạch tóan trên tài khỏan này cần tuân theo quy định hạch tóan tài khỏan 34 và các quy định sau: Kế tóan phải theo dõi chi tiết theo các chỉ tiêu sau: - Đối với đầu tư cổ phiếu: theo dõi chi tiết theo từng lọai mệnh giá cổ phiếu, từng đối tượng phát hành cổ phiếu; - Đối với các khỏan góp vốn theo hợp đồng và không niêm yết trên thị trường: theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tham gia góp vốn. Bên Nợ ghi : - Giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác tăng. Bên Có ghi: - Giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác giảm. Số dư Nợ: - Giá trị khỏan đầu tư dài hạn khác hiện có của tổ chức tín dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng đối tượng đầu tư. Tài khỏan 349- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng (giảm) các khỏan dự phòng giảm giá các khỏan đầu tư dài hạn. Hạch tóan trên tài khỏan này cần thực hiện theo các quy định sau:
-
Việc trích lập dự phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng.
-
Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dự phòng đang ghi trên sổ kế tóan thì số chênh lệch đó được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch đó được ghi giảm chi phí, trường hợp số dư trên tài khỏan chi phí không đủ bù đắp hòan nhập dự phòng, kế tóan hòan nhập phần còn lại vào tài khỏan thu nhập.
-
Khỏan dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được dùng để bù đắp số tổn thất của các khỏan đầu tư dài hạn thực tế xảy ra do các nguyên nhân như bên đầu tư bị phá sản, thiên tai,... dẫn đến khỏan đầu tư không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc của khỏan đầu tư. Khỏan dự phòng này không dùng để bù đắp các khỏan lỗ do bán thanh lý các khỏan đầu tư. Bên Nợ ghi : - Hòan nhập chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn năm nay phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết. - Bù đắp giá trị khỏan đầu tư dài hạn bị tổn thất khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra. Bên Có ghi: - Trích lập dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn (tính lần đầu và tính số chênh lệch dự phòng tăng). Số dư Có: - Số dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.”
d) Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan 387 như sau: “Tài khỏan 387- Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý. Tổ chức tín dụng phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó. Bên Nợ ghi : - Giá trị tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng đã xử lý. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý.”
đ) Sửa tên Tài khỏan 41- Các khỏan nợ các tổ chức tín dụng khác thành “Các khỏan nợ các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng khác”
e) Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan 419 như sau: “Tài khỏan 419- Nhận cấp tín dụng khác Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị khỏan nợ của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác (ngòai các khỏan đã hạch tóan vào tài khỏan 415, 416, 417, 418). Hạch tóan tài khỏan này phải tuân theo các quy định sau:
-
Tổ chức tín dụng không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan nợ có nội dung đã được quy định hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp khác.
-
Tổ chức tín dụng cần quản lý, theo dõi chặt chẽ các khỏan nợ theo từng nội dung vay và từng tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính cấp tín dụng. Tài khỏan 419 có các tài khỏan cấp III sau: 4191- Nhận cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác 4199- Nhận cấp tín dụng khác Tài khỏan 4191- Nhận cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền nợ của tổ chức tín dụng khác dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá. Bên Có ghi : - Số tiền nợ của tổ chức tín dụng khác. Bên Nợ ghi : - Số tiền trả tổ chức tín dụng khác. Số dư Có : - Phản ánh số tiền tổ chức tín dụng còn phải trả tổ chức tín dụng khác. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức tín dụng cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu. Tài khỏan 4199- Nhận cấp tín dụng khác Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị khỏan nợ của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác (ngòai nội dung đã được quy định hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp khác). Nội dung hạch tóan tài khỏan 4199 giống như nội dung hạch tóan tài khỏan 4191.”
g) Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan 471 như sau: “Tài khỏan 471- Mua bán ngọai tệ kinh doanh Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ kinh doanh mua bán của tổ chức tín dụng. Hạch tóan tài khỏan này phải tuân theo các quy định sau:
-
Thực hiện xác định kết quả kinh doanh: - Cuối kỳ kế tóan, xác định số chênh lệch giữa giá trị ngọai tệ đã bán theo tỷ giá thực tế bán ra với giá trị ngọai tệ đã bán theo tỷ giá mua thực tế bình quân trong tháng, nếu trong tháng không mua thì lấy theo tỷ giá mua thực tế bình quân tháng trước, sau đó đưa khỏan chênh lệch này vào tài khỏan Thu nhập hay Chi phí về kinh doanh ngọai tệ cho phù hợp. - Trường hợp tổ chức tín dụng có khả năng ứng dụng công nghệ tin học để đánh giá kết quả kinh doanh theo từng giao dịch mua hoặc bán ngọai tệ trong ngày theo tỷ giá thực tế mua hoặc bán và tỷ giá bình quân trong ngày thì phải bảo đảm số liệu chuẩn xác và phù hợp với Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 10- Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá.
-
Đánh giá lại ngọai tệ: Sau khi thực hiện xác định kết quả kinh doanh quy định tại điểm 1 nêu trên, tiến hành xác định số chênh lệch tăng, giảm giá trị ngọai tệ kinh doanh (định kỳ vào ngày cuối tháng) trên cơ sở so sánh số dư giữa tài khỏan 4711- Mua, bán ngọai tệ kinh doanh (sau khi đã đánh giá quy đổi lại theo tỷ giá quy định tại điểm 8 Mục I- Những quy định chung) với số dư tài khỏan 4712- Thanh tóan mua, bán ngọai tệ kinh doanh để tìm ra số chênh lệch. Nếu có chênh lệch thì hạch tóan điều chỉnh lại số dư tài khỏan 4712 cho bằng số dư tài khỏan 4711 (quy ra đồng Việt Nam), số chênh lệch này chuyển vào bên Có hoặc bên Nợ Tài khỏan 631- Chênh lệch tỷ giá hối đóai (ghi đối ứng với Tài khỏan 4712). Tài khỏan 471 có các tài khỏan cấp III sau: 4711- Mua bán ngọai tệ kinh doanh 4712- Thanh tóan mua bán ngọai tệ kinh doanh Tài khỏan 4711- Mua bán ngọai tệ kinh doanh Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai tệ mua vào và bán ra trên cơ sở ngọai tệ mua vào rồi mới bán ra (bán ra từ nguồn ngọai tệ kinh doanh). Bên Có ghi : - Giá trị ngọai tệ mua vào. Bên Nợ ghi : - Giá trị ngọai tệ bán ra. Số dư Có : - Phản ánh giá trị ngọai tệ tổ chức tín dụng mua vào chưa bán ra. Số dư Nợ : - Phản ánh giá trị ngọai tệ từ các nguồn khác bán ra mà chưa mua vào được để bù đắp Hạch tóan chi tiết : - Mở 01 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 4712- Thanh tóan mua bán ngọai tệ kinh doanh Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan tiền Việt Nam chi ra mua ngọai tệ hay thu vào do bán ngọai tệ tương ứng với giá trị ngọai tệ mua vào hay bán ra thuộc tài khỏan 4911- Mua, bán ngọai tệ kinh doanh. Bên Nợ ghi : - Số tiền đồng Việt Nam chi ra để mua ngọai tệ (tính theo tỷ giá thực tế mua vào). - Kết chuyển chênh lệch lãi kinh doanh ngọai tệ (đối ứng với tài khỏan 72- Thu nhập từ họat động kinh doanh ngọai hối). - Số điều chỉnh tăng số dư Nợ cho bằng số dư tài khỏan 4711 khi đánh giá lại số dư ngọai tệ kinh doanh theo tỷ giá ngày cuối tháng (đối ứng với tài khỏan 631 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai). Bên Có ghi : - Số tiền đồng Việt Nam thu vào do bán ngọai tệ (tính theo tỷ giá thực tế bán ra). - Kết chuyển chênh lệch lỗ kinh doanh ngọai tệ (đối ứng với tài khỏan 82- Chi phí họat động kinh doanh ngọai hối). - Số điều chỉnh giảm số dư Nợ cho bằng số dư tài khỏan 4711 khi đánh giá lại số dư ngọai tệ kinh doanh theo tỷ giá ngày cuối tháng (đối ứng với tài khỏan 631 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai). Số dư Nợ : - Phản ánh số tiền đồng Việt Nam chi ra tương ứng của số dư ngọai tệ tổ chức tín dụng mua vào chưa bán ra. Số dư Có : - Phản ánh số tiền đồng Việt Nam thu vào tương ứng của số ngọai tệ bán ra từ nguồn khác chưa mua vào để bù đắp. Hạch tóan chi tiết : - Mở 01 tài khỏan chi tiết.
h) Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan 6312 như sau: “Tài khỏan 6312- Chênh lệch tỷ giá hối đóai trong giai đọan đầu tư xây dựng cơ bản Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chênh lệch do thay đổi tỷ giá hối đóai qua việc đánh giá lại các tài khỏan ngọai tệ của họat động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đọan trước họat động, chưa hòan thành đầu tư). Bên Có ghi : - Số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh và đánh giá lại các tài khỏan ngọai tệ của họat động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đọan trước họat động). - Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh của họat động đầu tư xây dựng cơ bản (khi kết thúc giai đọan đầu tư xây dựng cơ bản) vào Tài khỏan Chi phí hoặc Chi phí chờ phân bổ. Bên Nợ ghi : - Số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh và đánh giá lại các tài khỏan ngọai tệ của họat động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đọan trước họat động). - Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh của họat động đầu tư xây dựng cơ bản (khi kết thúc giai đọan đầu tư xây dựng cơ bản) vào Tài khỏan Thu nhập hoặc Doanh thu chờ phân bổ. Số dư Có hoặc số dư Nợ : - Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ tỷ giá hối đóai phát sinh của họat động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đọan trước họat động, chưa hòan thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng cân đối kế tóan cuối năm tài chính. Cuối năm, tài khỏan này tất tóan số dư. Nếu tài khỏan này có số dư Có, chuyển số dư Có vào tài khỏan Thu nhập; Nếu tài khỏan này có số dư Nợ chuyển số dư Nợ vào tài khỏan Chi phí.”
i) Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan 911 như sau: “ Tài khỏan 911- Ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai ngọai tệ quản lý hộ. Số tiền trên các tài khỏan ngòai bảng cân đối kế tóan về ngọai tệ được hạch tóan theo nguyên tệ. Cuối tháng, tiến hành quy đổi (để lập báo cáo) tất cả các tài khỏan ngọai tệ này theo tỷ giá quy định tại điểm 8 Mục I- Những quy định chung. Tài khỏan 911 có các tài khỏan cấp III sau: 9113- Ngọai tệ của khách hàng gửi đi nước ngòai nhờ thu 9114- Ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý Tài khỏan 9113- Ngọai tệ của khách hàng gửi đi nước ngòai nhờ thu Tài khỏan này dùng để hạch tóan ngọai tệ của khách hàng gửi đi nước ngòai nhờ thu. Bên Nợ ghi: - Số ngọai tệ gửi đi nước ngòai nhờ thu. Bên Có ghi: - Số ngọai tệ đã được nước ngòai thanh tóan. Số dư Nợ: - Phản ánh số ngọai tệ của khách hàng gửi đi nước ngòai chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng Ngân hàng ở nước ngòai nhờ thu. Tài khỏan 9114- Ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý Tài khỏan này dùng để hạch tóan các ngọai tệ nghi giả, ngọai tệ giả bị phá họai (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý. Bên Nợ ghi: - Số ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành tổ chức tín dụng thu vào để chờ xử lý. Bên Có ghi: - Số ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành đã được xử lý. Số dư Nợ: - Phản ánh số ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành đang bảo quản ở tổ chức tín dụng chưa được xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành nộp vào.”
k) Bổ sung Tài khỏan cấp III “9823- Lãi cho vay theo hợp đồng hợp vốn” thuộc Tài khỏan 982 như sau: “Tài khỏan 9823- Lãi cho vay theo hợp đồng hợp vốn Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối, dùng để phản ánh giá trị nợ lãi của khỏan cho vay của các tổ chức tín dụng thành viên theo hợp đồng hợp vốn. Bên Nợ ghi: - Giá trị nợ lãi theo hợp đồng hợp vốn tăng. Bên Có ghi: - Giá trị nợ lãi theo hợp đồng hợp vốn giảm. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị nợ lãi theo hợp đồng hợp vốn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tổ chức tín dụng thành viên và từng khách hàng vay.”
l) Bổ sung Tài khỏan cấp III “9833- Lãi từ họat động cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác” thuộc Tài khỏan 983 như sau: “Tài khỏan 9833- Lãi từ họat động cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác Tài khỏan này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác cấp tín dụng, dùng để phản ánh giá trị nợ lãi từ họat động cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác. Bên Nợ ghi: - Giá trị nợ lãi từ họat động cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác tăng. Bên Có ghi: - Giá trị nợ lãi từ họat động cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác giảm. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị nợ lãi từ họat động cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng.”
m) Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan 994 như sau: “Tài khỏan 994- Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố và chiết khấu, tái chiết khấu Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng thế chấp, cầm cố và chiết khấu, tái chiết khấu tại tổ chức tín dụng theo quy định. Tài khỏan 994 có các tài khỏan cấp III sau: 9941- Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố 9942- Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu Tài khỏan 9941- Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị tài sản, giấy tờ có giá (mệnh giá) của khách hàng thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng để vay vốn. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản, giấy tờ có giá thế chấp, cầm cố giao cho tổ chức tín dụng quản lý để bảo đảm nợ vay. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản, giấy tờ có giá thế chấp, cầm cố trả lại tổ chức, cá nhân vay khi trả được nợ. - Giá trị tài sản, giấy tờ có giá thế chấp, cầm cố được đem phát mại để trả nợ vay tổ chức tín dụng. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản, giấy tờ có giá thế chấp, cầm cố tổ chức tín dụng đang nắm giữ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản, giấy tờ có giá thế chấp, cầm cố và theo từng khách hàng. Tài khỏan 9942- Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá (mệnh giá) của khách hàng chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng. Bên Nợ ghi: - Giá trị giấy tờ có giá của khách hàng chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu tăng. Bên Có ghi: - Giá trị giấy tờ có giá của khách hàng chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu giảm. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị giấy tờ có giá của khách hàng chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai giấy tờ có giá và theo từng khách hàng.”
n) Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan 996 như sau: "Tài khỏan 996- Các giấy tờ có giá đi vay, giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá (mệnh giá) tổ chức tín dụng đi vay, giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu tổ chức tín dụng đem đi sử dụng. Tài khỏan 996 có các tài khỏan cấp III sau: 9961- Giấy tờ có giá đi vay 9962- Giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng Tài khỏan 9961- Giấy tờ có giá đi vay Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá (mệnh giá) tổ chức tín dụng đi vay. Bên Nợ ghi: - Giá trị giấy tờ có giá tổ chức tín dụng đi vay tăng. Bên Có ghi: - Giá trị giấy tờ có giá tổ chức tín dụng đi vay giảm. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị giấy tờ có giá tổ chức tín dụng còn phải trả. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai giấy tờ có giá và theo từng khách hàng. Tài khỏan 9962- Giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá (mệnh giá) của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng. Bên Nợ ghi: - Giá trị giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng tăng. Bên Có ghi: - Giá trị giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng giảm. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai giấy tờ có giá và theo từng khách hàng.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính và đồng tiền sử dụng để lập Báo cáo tài chính 1. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế tóan Việt Nam về trình bày báo cáo tài chính, bao gồm: Họat động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so sánh và các yêu cầu quy định bổ sung tại Chuẩn mực kế tóan Việt Nam về trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự và các quy định của pháp luật liên quan. Đồng tiền sử dụng để lập Báo cáo tài chính khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam TCTD sử dụng ngọai tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế tóan thì đồng thời với việc lập Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế tóan (ngọai tệ) còn phải chuyển đổi Báo cáo tài chính ra đồng Việt Nam khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan quản lý Nhà nước tại Việt Nam.
- Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan a) Khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế tóan, kế tóan thực hiện chuyển đổi số dư sổ kế tóan sang đơn vị tiền tệ trong kế tóan mới theo nguyên tắc sau: (i) Đối với TCTD được cấp phép kinh doanh ngọai hối: sử dụng tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan của TCTD tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan. (ii) Đối với TCTD không được cấp phép kinh doanh ngọai hối: sử dụng tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan của Ngân hàng thương mại mà tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch nhiều nhất trong kỳ kế tóan tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan.
b) Tỷ giá áp dụng đối với thông tin so sánh trên Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Khi trình bày thông tin kỳ so sánh (cột “năm trước” trên Bảng cân đối kế tóan năm, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; cột “đầu năm” trên Bảng cân đối kế tóan giữa niên độ), TCTD áp dụng tỷ giá tương ứng của kỳ so sánh.
c) Khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan, TCTD phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan và những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan.”
- Bổ sung Điều 3a như sau:
“Điều 3a. Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngọai tệ ra đồng Việt Nam 1. Đối với TCTD được cấp phép kinh doanh ngọai hối:
a) Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra đồng Việt Nam: Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra đồng Việt Nam là tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ lập báo cáo tài chính nếu tỷ giá này chênh lệch nhỏ hơn 1% so với tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của kỳ lập báo cáo tài chính. Trường hợp tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ lập báo cáo tài chính chênh lệch so với tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của kỳ lập báo cáo tài chính lớn hơn hoặc bằng 1% thì TCTD sử dụng tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của kỳ lập báo cáo tài chính để chuyển đổi. Tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán được tính theo quy định tại điểm 8.6 Mục I- Những quy định chung, Hệ thống tài khỏan kế tóan đối với các tổ chức tín dụng.
b) Vốn điều lệ bằng ngọai tệ (vốn được cấp, vốn góp, vốn được tăng theo quy định của pháp luật) được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay của TCTD tại thời điểm nhận vốn góp hoặc tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan của TCTD tính theo tất cả các lần thay đổi tỷ giá tại ngày nhận vốn góp;
c) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các qũy trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh sau thời điểm đầu tư được quy đổi ra đồng Việt Nam bằng cách tính tóan theo các khỏan mục của Báo cáo kết quả họat động kinh doanh;
d) Lợi nhuận, cổ tức đã trả được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay của TCTD tại ngày trả lợi tức, cổ tức;
đ) Các khỏan mục thuộc Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay của TCTD tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế tóan tại TCTD xấp xỉ với tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay của TCTD tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh (chênh lệch không vượt quá 3%) thì TCTD có thể lựa chọn áp dụng theo tỷ giá bình quân kỳ kế tóan.
e) Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngọai tệ ra đồng Việt Nam được ghi nhận trên chỉ tiêu "Chênh lệch tỷ giá hối đóai" thuộc khỏan mục vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế tóan, không được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh.
- Đối với TCTD không được cấp phép kinh doanh ngọai hối:
a) Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ lập báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại mà tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch nhiều nhất trong kỳ kế tóan.
b) Vốn điều lệ bằng ngọai tệ (vốn được cấp, vốn góp, vốn được tăng theo quy định của pháp luật) được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay của Ngân hàng thương mại mà tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch nhiều nhất trong kỳ kế tóan tại ngày nhận vốn góp.
c) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các qũy trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh sau thời điểm đầu tư được quy đổi ra đồng Việt Nam bằng cách tính tóan theo các khỏan mục của Báo cáo kết quả họat động kinh doanh;
d) Lợi nhuận, cổ tức đã trả được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay của Ngân hàng thương mại mà tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch nhiều nhất trong kỳ kế tóan tại ngày trả lợi tức, cổ tức;
đ) Các khỏan mục thuộc Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khỏan giao ngay của Ngân hàng thương mại mà tổ chức tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch nhiều nhất trong kỳ kế tóan tại ngày phát sinh nghiệp vụ.
e) Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngọai tệ ra đồng Việt Nam được ghi nhận trên chỉ tiêu "Chênh lệch tỷ giá hối đóai" thuộc khỏan mục vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế tóan, không được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh.
- Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính các kỳ kế tóan trong năm có chính sách thay đổi tỷ giá a) Tỷ giá áp dụng đối với thông tin so sánh trên Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Khi trình bày thông tin kỳ so sánh (cột “năm trước” trên Bảng cân đối kế tóan năm, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; cột “đầu năm” trên Bảng cân đối kế tóan giữa niên độ), TCTD áp dụng tỷ giá tương ứng của kỳ so sánh.
b) TCTD phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi chính sách tỷ giá.”
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Khỏan 20, khỏan 25, khỏan 28, khỏan 29, khỏan 46 và khỏan 50 Điều 2 Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
b) Khỏan 3 Điều 1 và khỏan 2, khỏan 3 Điều 2 Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều khỏan của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp ( để kiểm tra ); - Bộ Tài chính; - Công báo; - Lưu: VP, PC, TCKT (5).
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đào Minh Tú
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-22-2017-tt-nhnn-su-a-do-i-bo-sung-mot-so-dieu-cua-he-thong-tai-khoan-ke-toan-cac-to-chuc-tin-dung-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-479-2004-qd-nhnn-ngay-29-4-2004-va-che-do-bao-cao-tai-chinh-doi-voi-cac-to-chuc-tin-dung-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-16-2007-qd-nhnn-ngay-18-4-2007-cu-a-tho-ng-do-c-ngan-ha-ng-nha-nuo-c--127051.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Quy định Quy trình luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ kế toán trong hệ thống Ngân hàng lõi, kế toán, lập ngân sách và tích hợp hệ thống tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Quy định quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Quy định hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô
- Hướng dẫn xác định vốn nhà nước của các doanh nghiệp cổ phần hóa là tổ chức tín dụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam