Thông tư số 27/2021/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Số hiệu
- 27/2021/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 31/12/2021
- Lĩnh vực
- Tài chính, kế toán
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________
Số: 27/2021/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ___________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 06 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 06 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014, Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014, Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017)
- Mục II- Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Bổ sung tài khỏan cấp III “1391- Dự phòng cụ thể” và “1392- Dự phòng chung” thuộc tài khỏan 139- Dự phòng rủi ro;
b) Sửa tên tài khỏan cấp II “387- Tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý” thành “387- Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý”;
c) Bổ sung tài khỏan cấp III “3948- Lãi phải thu từ các họat động cấp tín dụng khác” thuộc tài khỏan 394- Lãi phải thu từ họat động tín dụng;
d) Sửa tên tài khỏan cấp III “4032- Vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá” thành “4032- Vay chiết khấu các giấy tờ có giá”;
đ) Sửa tên tài khỏan cấp III “4033- Vay cầm cố các giấy tờ có giá” thành “4033- Vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá”;
e) Sửa tên tài khỏan cấp III “4035- Vay hỗ trợ đặc biệt” thành “4035- Vay đặc biệt”;
g) Bổ sung tài khỏan cấp II “405- Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước” thuộc tài khỏan 40- Các khỏan Nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước;
h) Bổ sung tài khỏan cấp II “495- Lãi phải trả cho họat động nhận cấp tín dụng khác” thuộc tài khỏan 49- Lãi và phí phải trả;
i) Bổ sung tài khỏan cấp III “4951- Lãi phải trả cho khỏan nhận cấp tín dụng khác bằng đồng Việt Nam” và “4952- Lãi phải trả cho khỏan nhận cấp tín dụng khác bằng ngọai tệ” thuộc tài khỏan 495- Lãi phải trả cho họat động nhận cấp tín dụng khác;
k) Bổ sung tài khỏan cấp II “953- Giá trị tài sản cho thuê tài chính theo thời gian sử dụng” thuộc tài khỏan 95- Tài sản dùng để cho thuê tài chính;
l) Sửa tên tài khỏan cấp II “994- Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố” thành “994- Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố và chiết khấu, tái chiết khấu”;
m) Sửa tên tài khỏan cấp II “995- Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý” thành “995-Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý”.
- Mục III- Nội dung hạch tóan các tài khỏan (đã được sửa đổi, bổ sung) được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa đổi tài khỏan 139- Dự phòng rủi ro như sau: “ Tài khỏan 139- Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ảnh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khỏan tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thành lập, họat động theo Luật các tổ chức tín dụng và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngòai. Tài khỏan 139 có các tài khỏan cấp III sau: 1391- Dự phòng cụ thể 1392- Dự phòng chung Nội dung hạch tóan các tài khỏan này như sau: Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Số dư Có : - Phản ảnh số dự phòng hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết.”
b) Sửa đổi tài khỏan 391- Lãi phải thu từ tiền gửi như sau: “ Tài khỏan 391- Lãi phải thu từ tiền gửi Tài khỏan này dùng để phản ảnh số lãi phải thu dồn tích tính trên số tiền gửi mà Tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tại các tổ chức tín dụng khác. Tài khỏan 391 có các tài khỏan cấp III sau: 3911- Lãi phải thu từ tiền gửi bằng đồng Việt Nam 3912- Lãi phải thu từ tiền gửi bằng ngọai tệ Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
-
Lãi phải thu từ tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch tóan vào thu nhập nhưng chưa được tổ chức nhận tiền gửi thanh tóan (chi trả). Bên Nợ ghi: - Số lãi phải thu dồn tích tăng. Bên Có ghi: - Số lãi phải thu dồn tích giảm. Số dư Nợ: - Phản ảnh số lãi tiền gửi còn phải thu của tổ chức tín dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tiền gửi.”
c) Bổ sung vào tài khỏan 394- Lãi phải thu từ họat động tín dụng tài khỏan cấp III như sau: Tài khỏan 3948- Lãi phải thu từ các họat động cấp tín dụng khác d) Sửa đổi tài khỏan 397- Phí phải thu như sau: “ Tài khỏan 397- Phí phải thu Tài khỏan này dùng để phản ảnh số phí phải thu trong quá trình họat động của tổ chức tín dụng. Hạch tóan trên tài khỏan này cần phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Phí từ họat động kinh doanh của tổ chức tín dụng được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí thực tế phải thu từng kỳ.
-
Số phí phải thu thể hiện số phí dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch tóan vào thu nhập nhưng chưa được khách hàng thanh tóan. Bên Nợ ghi: - Số phí phải thu tăng. Bên Có ghi: - Số phí phải thu giảm. Số dư Nợ : - Phản ảnh số phí còn phải thu từ khách hàng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng lọai dịch vụ cung cấp hưởng phí.”
đ) Sửa đổi tài khỏan 403- Vay Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam như sau: “ Tài khỏan 403- Vay Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam Tổ chức tín dụng vay Ngân hàng Nhà nước. Tài khỏan 403 có các tài khỏan cấp III như sau: 4031 - Vay theo hồ sơ tín dụng 4032 - Vay chiết khấu các giấy tờ có giá 4033 - Vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá 4034 - Vay thanh tóan bù trừ 4035 - Vay đặc biệt 4038 - Vay khác 4039 - Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan các tài khỏan: 4031- Vay theo hồ sơ tín dụng 4032- Vay chiết khấu các giấy tờ có giá 4033- Vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá 4034- Vay thanh tóan bù trừ 4035- Vay đặc biệt 4038- Vay khác (bao gồm cả các khỏan vay có thời hạn theo các mục tiêu Chính phủ chỉ định) Các tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền đồng Việt Nam Tổ chức tín dụng vay Ngân hàng Nhà nước trong hạn. Bên Có ghi: - Số tiền vay Ngân hàng Nhà nước. Bên Nợ ghi: - Số tiền trả nợ Ngân hàng Nhà nước. - Số tiền vay Ngân hàng Nhà nước chuyển sang tài khỏan nợ quá hạn. Số dư Có: - Phản ảnh số tiền Tổ chức tín dụng đang vay Ngân hàng Nhà nước. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 4039 - Nợ quá hạn Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền đồng Việt Nam Tổ chức tín dụng vay Ngân hàng Nhà nước đã quá hạn trả. Bên Có ghi: - Số tiền vay đã quá hạn trả (chuyển từ các tài khỏan vay Ngân hàng Nhà nước sang). Bên Nợ ghi: - Số tiền trả nợ Ngân hàng Nhà nước. Số dư Có: - Phản ảnh số tiền vay Ngân hàng Nhà nước đã quá hạn trả. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết.”
e) Bổ sung tài khỏan 405- Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước như sau: “ Tài khỏan 405 - Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ảnh các giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước bằng đồng Việt Nam phát sinh trong kỳ. Tài khỏan này chỉ ghi nhận giá trị của hợp đồng giao dịch, không ghi nhận khỏan lãi mà bên mua (Kho bạc Nhà nước) nhận hộ bên bán (tổ chức tín dụng) tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng. Hạch tóan vào tài khỏan này tổ chức tín dụng phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hình thức giao dịch, thời hạn giao dịch và thu nhập từ trái phiếu Chính phủ trong giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ. Bên Có ghi: - Giá trị giao dịch lần 1 tại ngày thanh tóan giao dịch lần 1 (tổ chức tín dụng bán cho Kho bạc Nhà nước). Bên Nợ ghi: - Giá trị giao dịch lần 1 tại ngày thanh tóan giao dịch lần 2 (tổ chức tín dụng mua lại của Kho bạc Nhà nước). Số dư Có: - Giá trị giao dịch trái phiếu Chính phủ đang bán cho Kho bạc Nhà nước của tổ chức tín dụng khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng giao dịch. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai trái phiếu Chính phủ.”
g) Sửa đổi tài khỏan 491- Lãi phải trả cho tiền gửi như sau: “ Tài khỏan 491- Lãi phải trả cho tiền gửi Tài khỏan này dùng để phản ảnh số lãi phải trả dồn tích tính trên số tiền gửi của khách hàng đang gửi tại tổ chức tín dụng. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Lãi phải trả cho tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
-
Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch tóan vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng. Tài khỏan 491 có các tài khỏan cấp III sau: 4911- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam 4912- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngọai tệ 4913- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam 4914- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngọai tệ Bên Có ghi: - Số lãi phải trả dồn tích tăng. Bên Nợ ghi: - Số lãi phải trả dồn tích giảm. Số dư Có : - Phản ảnh số tiền lãi phải trả dồn tích, chưa thanh tóan. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tiền gửi.”
h) Bổ sung tài khỏan 495- Lãi phải trả cho họat động nhận cấp tín dụng khác như sau: “Tài khỏan 495- Lãi phải trả cho họat động nhận cấp tín dụng khác Tài khỏan này dùng để phản ảnh số lãi phải trả dồn tích tính trên các khỏan tổ chức tín dụng nhận cấp tín dụng khác từ Chính phủ và các tổ chức, cá nhân khác. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Lãi phải trả cho khỏan nhận cấp tín dụng khác được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
-
Lãi phải trả cho khỏan nhận cấp tín dụng khác thể hiện số lãi tính dồn tích mà Tổ chức tín dụng đã hạch tóan vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng. Tài khỏan 495 có các tài khỏan cấp III sau: 4951- Lãi phải trả cho khỏan nhận cấp tín dụng khác bằng đồng Việt Nam. 4952- Lãi phải trả cho khỏan nhận cấp tín dụng khác bằng ngọai tệ. Nội dung hạch tóan tài khỏan 495 giống như nội dung hạch tóan tài khỏan 491.”
i) Sửa đổi tài khỏan 497- Phí phải trả như sau: “ Tài khỏan 497- Phí phải trả Tài khỏan này dùng để phản ảnh số phí phải trả dồn tích khi tổ chức tín dụng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung cấp. Hạch tóan trên tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Số phí phải trả cho các nhà cung cấp được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí phải trả thực tế trong kỳ.
-
Phí phải trả theo dõi trên tài khỏan này thể hiện số phí tính dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch tóan vào chi phí nhưng chưa chi trả cho nhà cung cấp. Bên Có ghi: - Số phí phải trả tăng. Bên Nợ ghi: - Số phí phải trả giảm. Số dư Có : - Phản ảnh số phí còn phải trả cho các nhà cung cấp. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng nhà cung cấp.”
k) Sửa đổi tài khỏan 749- Thu về họat động kinh doanh khác như sau: “ Tài khỏan 749- Thu về họat động kinh doanh khác ”
l) Bổ sung tài khỏan 953- Giá trị tài sản cho thuê tài chính theo thời gian sử dụng như sau: “Tài khỏan 953- Giá trị tài sản cho thuê tài chính theo thời gian sử dụng Tài khỏan này dùng để phản ảnh giá trị tài sản cho thuê tài chính được theo dõi theo mức độ giảm dần qua thời gian sử dụng, đảm bảo nguyên tắc giá trị tài sản cho thuê tài chính giảm dần và được chuyển giao cho bên đi thuê (nếu có thỏa thuận về việc chuyển giao) khi hết thời gian thuê. Tổ chức tín dụng đánh giá để xác định thời gian sử dụng của tài sản cho thuê tài chính và tính tóan giá trị của tài sản cho thuê tài chính theo thời gian sử dụng theo công thức sau: Giá trị mua ban đầu của tài sản cho thuê tài chính chia (:) cho tổng thời gian sử dụng của tài sản cho thuê tài chính nhân (x) với thời gian sử dụng còn lại. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản cho thuê tài chính theo thời gian sử dụng tăng . Bên Có ghi: - Giá trị tài sản cho thuê tài chính theo thời gian sử dụng giảm. Số dư Nợ : - Phản ảnh giá trị theo thời gian sử dụng của tài sản cho thuê tài chính. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản cho thuê tài chính.”
m) Sửa đổi tài khỏan 995- Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý như sau: “ Tài khỏan 995- Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý Tài khỏan này dùng để phản ảnh giá trị tài sản bảo đảm mà tổ chức tín dụng nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã xử lý. Số dư Nợ : - Phản ảnh giá trị tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết, tổ chức tín dụng mở sổ theo dõi chi tiết tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của từng bên bảo đảm chờ xử lý.”
- Thay thế một số cụm từ của Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bảng cân đối kế tóan” bằng cụm từ “Báo cáo tình hình tài chính” tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
b) Thay thế cụm từ “để đảm bảo cho các họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan, cấp tín dụng được thực hiện theo hợp đồng, cam kết đã ký” bằng cụm từ “để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật” tại nội dung hạch tóan tài khỏan 427- Tiền ký qũy bằng đồng Việt Nam, tài khỏan 428- Tiền ký qũy bằng ngọai tệ quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
c) Thay thế cụm từ “bị tổn thất” bằng cụm từ “đã xử lý rủi ro”, cụm từ “nợ tổn thất” thành “nợ đã xử lý rủi ro” tại tài khỏan 97- Nợ khó đòi đã xử lý tại Mục II- Hệ thống tài khỏan kế tóan và nội dung hạch tóan tài khỏan 97- Nợ khó đòi đã xử lý tại Mục III- Nội dung hạch tóan các tài khỏan quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014, Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017)
-
Sửa đổi chỉ tiêu Các khỏan nợ Chính phủ và NHNN tại mục I phần B tại mẫu biểu B02/TCTD, B02/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: S T T Chỉ tiêu Thuyết minh Năm nay Năm trước Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho Báo cáo THTC) Cách lấy số liệu đối với Báo cáo THTC hợp nhất (1) (2) (3) (4) (5) (6) B Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu I Các khỏan nợ Chính phủ và NHNN V.16 Tổng các khỏan mục tương ứng trên Báo cáo THTC. 1 Tiền gửi và vay Chính phủ, NHNN DC TK 401,402,403,40 4 2 Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước DC TK 405 2. Sửa đổi chỉ tiêu Các khỏan lãi, phí phải trả tại điểm 1 mục VII phần B tại mẫu biểu B02/TCTD, B02/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: S T T Chỉ tiêu Thuyết minh Năm nay Năm trước Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho Báo cáo THTC) Cách lấy số liệu đối với Báo cáo THTC hợp nhất (1) (2) (3) (4) (5) (6) VII Các khỏan nợ khác V.22 1 Các khỏan lãi, phí phải trả DC TK 491, 492, 493, 494, 495, 496, 497 Tổng các khỏan mục tương ứng trên Báo cáo THTC.
-
Bổ sung vào Biểu Các chỉ tiêu ngòai bảng cân đối kế tóan tại mẫu biểu B02/TCTD, B02/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: CÁC CHỈ TIÊU NGÒAI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH S TT Chỉ tiêu Thuyết minh Năm nay Năm trước Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho Báo cáo THTC ) (4) Cách lấy số liệu đối với Báo cáo THTC hợp nhất (1) (2) (3) (4) (5) (6) 1 Bảo lãnh vay vốn VIII.39 TK 921 Tổng các khỏan mục tương ứng trên Báo cáo THTC. 2 Cam kết giao dịch hối đóai TK 923 Cam kết mua ngọai tệ TK 9231, 9233, 9236 Cam kết bán ngọai tệ TK 9232, 9234, 9237 Cam kết giao dịch hóan đổi TK 9235 Cam kết giao dịch tương lai TK 9238 3 Cam kết cho vay không hủy ngang TK 924 4 Cam kết trong nghiệp vụ L/C TK 925 5 Bảo lãnh khác TK 922, 926, 927, 928 6 Các cam kết khác TK 929 7 Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được VIII. 40a TK 94 8 Nợ khó đòi đã xử lý VIII. 40b TK 97 9 Tài sản và chứng từ khác VIII. 40c TK 991, 992, 993, 995, 999 Tổng các khỏan mục tương ứng trên Báo cáo THTC lọai trừ tài sản, chứng từ phát sinh từ giao dịch nội bộ, giữa các đơn vị trong cùng Tập đòan (nếu có).
-
Sửa đổi chỉ tiêu Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần tại phần VII tại mẫu biểu B03/TCTD, B03/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: STT Chỉ tiêu Thuyết minh Năm nay Năm trước Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho Báo cáo KQHĐ) Cách lấy số liệu đối với Báo cáo KQHĐ hợp nhất (1) (2) (3) (4) (5) (6) VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần VI.30 DC TK 78 Bao gồm cổ tức, lợi nhuận được chia từ các khỏan đầu tư ra ngòai tập đòan không vượt quá 11% vốn điều lệ hoặc 11% vốn cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty nhận vốn góp. Thể hiện phần được sở hữu trong tổng lợi nhuận hoặc lỗ của các công ty liên doanh, liên kết được hạch tóan theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Kể cả các điều chỉnh do áp dụng các chính sách kế tóan khác nhau.
-
Sửa đổi, bổ sung điểm 4 mục V tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Chứng khóan kinh doanh như sau: “ 4. Chứng khóan kinh doanh Cuối kỳ Đầu kỳ 4.1. Chứng khóan Nợ - Chứng khóan Chính phủ, chính quyền địa phương … … - Chứng khóan do các TCTD khác trong nước phát hành … … - Chứng khóan do các TCKT trong nước phát hành … … - Chứng khóan Nợ nước ngòai … … Tổng ... ... 4.2. Chứng khóan Vốn (5) - Chứng khóan Vốn do các TCTD khác phát hành … … - Chứng khóan Vốn do các TCKT trong nước phát hành … … - Chứng khóan Vốn nước ngòai … … 4.3. Chứng khóan kinh doanh khác Cuối kỳ Đầu kỳ 4.4. Phân tích chất lượng dư nợ chứng khóan kinh doanh được phân lọai là tài sản có rủi ro tín dụng - Nợ đủ tiêu chuẩn … … - Nợ cần chú ý … … - Nợ dưới tiêu chuẩn … … - Nợ nghi ngờ … … - Nợ có khả năng mất vốn Tổng … … 4.
5 . Dự phòng rủi ro chứng khóan kinh doanh (...) (...) Trong đó: - Dự phòng giảm giá (…) (…) - Dự phòng chung (…) (…) - Dự phòng cụ thể (…) (…)
6 . Thuyết minh về tình trạng niêm yết của các chứng khóan kinh doanh Cuối kỳ Đầu kỳ Chứng khóan Nợ: + Đã niêm yết … … + Chưa niêm yết … … Chứng khóan Vốn: + Đã niêm yết … … + Chưa niêm yết … … Chứng khóan kinh doanh khác: + Đã niêm yết … … + Chưa niêm yết … … 4.
7 . Thuyết minh về việc phân lọai lại Chứng khóan kinh doanh phân lọai ra khỏi nhóm khi không còn nắm giữ với mục đích bán lại trong thời gian ngắn. TCTD phải trình bày nguyên nhân và ảnh hưởng của việc phân lọai lại trong tổng tài sản, công nợ và nguồn vốn cũng như thu nhập và chi phí của TCTD.”
-
Sửa đổi, bổ sung điểm 7 mục V tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Họat động mua nợ như sau: “ 7. Họat động mua nợ Cuối kỳ Đầu kỳ - Mua nợ bằng VND … … - Mua nợ bằng ngọai tệ … … - Dự phòng rủi ro (…) (…) Tổng … … TCTD thuyết minh giá trị nợ gốc, lãi của khỏan nợ đã mua như sau: Cuối kỳ Đầu kỳ - Nợ gốc đã mua … … - Lãi của khỏan nợ đã mua … … Tổng … … Phân tích chất lượng dư nợ của họat động mua nợ: Cuối kỳ Đầu kỳ - Nợ đủ tiêu chuẩn ... ... - Nợ cần chú ý ... ... - Nợ dưới tiêu chuẩn ... ... - Nợ nghi ngờ ... ... - Nợ có khả năng mất vốn ... ... Tổng … … Trường hợp TCTD mua lại khỏan nợ thuộc các nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 thì tổ chức tín dụng phải thuyết minh nguyên nhân mua lại và ảnh hưởng của việc mua lại các khỏan nợ này trong thu nhập, chi phí của TCTD.”
-
Sửa đổi, bổ sung điểm 16 mục V tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Các khỏan nợ Chính phủ và NHNN như sau: “ 16. Các khỏan nợ Chính phủ và NHNN Cuối kỳ Đầu kỳ 16.1. Vay NHNN … … Vay theo hồ sơ tín dụng … … Vay chiết khấu các giấy tờ có giá … … Vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá … … Vay thanh tóan bù trừ … … Vay đặc biệt … … Vay khác (bao gồm cả các khỏan vay có thời hạn theo các mục tiêu Chính phủ chỉ định) … … Nợ quá hạn … … 16.2. Tiền gửi của KBNN … … Tiền gửi bằng đồng Việt Nam … … Tiền gửi bằng ngọai tệ … … 16.3. Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước … … 16.4. Các khỏan nợ khác … … Tổng … … ”
-
Bổ sung điểm 40a mục VIII tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được như sau: “ 40a. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được Cuối kỳ Đầu kỳ Lãi cho vay chưa thu được … … Lãi chứng khóan chưa thu được … … Lãi tiền gửi chưa thu được … … Phí phải thu chưa thu được … … Tổng … … ”
-
Bổ sung điểm 40b mục VIII tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Nợ khó đòi đã xử lý như sau: “ 40b. Nợ khó đòi đã xử lý Cuối kỳ Đầu kỳ Nợ gốc của khỏan nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi … … Nợ lãi của khỏan nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi … … Các khỏan nợ khác đã xử lý … … Tổng … … ”
-
Bổ sung điểm 40c mục VIII tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Tài sản và chứng từ khác như sau: “ 40c. Tài sản và chứng từ khác Cuối kỳ Đầu kỳ Kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ … … Tài sản khác giữ hộ … … Tài sản thuê ngòai … … Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý … … Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản … … Tổng … … ”
-
Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bảng cân đối kế tóan” bằng cụm từ “Báo cáo tình hình tài chính” tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
b) Thay thế cụm từ “Báo cáo kết quả họat động kinh doanh” bằng cụm từ “Báo cáo kết quả họat động” tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
c) Thay thế cụm từ “Bảng CĐKT” bằng cụm từ “Báo cáo THTC” tại các mẫu biểu ban hành kèm Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
d) Thay thế cụm từ “Báo cáo KQHĐKD” bằng cụm từ “Báo cáo KQHĐ” tại các mẫu biểu ban hành kèm Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
đ) Thay thế cụm từ “cổ đông thiểu số” bằng cụm từ “cổ đông không kiểm sóat” tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
e) Thay thế cụm từ “để bù đắp tổn thất” bằng cụm từ “để xử lý rủi ro, xử lý, bù đắp tổn thất” tại mục 13 của Mẫu biểu B04/TCTD, B04/TCTD-HN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) theo phương pháp trực tiếp, mục 16 của Mẫu biểu B04/TCTD, B04/TCTD-HN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) theo phương pháp gián tiếp tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
g) Bỏ các cụm từ “(bao gồm cả Kho bạc Nhà nước)”, “(bao gồm cả tiền gửi của Kho bạc Nhà nước)” tại mục 17 của Mẫu biểu B04/TCTD, B04/TCTD-HN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) theo phương pháp trực tiếp, bỏ các cụm từ “(bao gồm cả Kho bạc Nhà nước)”, “(gồm cả tiền gửi của Kho bạc Nhà nước)” tại mục 20 Mẫu biểu B04/TCTD, B04/TCTD-HN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) theo phương pháp gián tiếp tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).
Điều 3. Bãi bỏ 1. Bãi bỏ các khỏan 5, 14, 25 Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014 sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Bãi bỏ điểm c, điểm h (i) khỏan 2 Điều 1 Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khỏan kế tóan các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2022.
- Tổ chức tín dụng có phát sinh nghiệp vụ bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước thực hiện rà sóat, chuyển đổi số liệu từ tài khỏan đang theo dõi (nếu có) sang tài khỏan 405- Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước và tài khỏan 495- Lãi phải trả cho họat động nhận cấp tín dụng khác và đảm bảo tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tất cả số dư của nghiệp vụ bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước phải được hạch tóan vào tài khỏan 405 và tài khỏan 495.
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Ban Lãnh đạo NHNN ; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Bộ Tài chính ; - Kiểm tóan Nhà nước; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC, TCKT (04 bản).
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đào Minh Tú
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-27-2021-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-he-thong-tai-khoan-ke-toan-cac-to-chuc-tin-dung-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-479-2004-qd-nhnn-ngay-29-4-2004-va-che-do-bao-cao-tai-chinh-doi-voi-cac-to-chuc-tin-dung-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-16-2007-qd-nhnn-ngay-18-4-2007-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam--152235.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Quy định Quy trình luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ kế toán trong hệ thống Ngân hàng lõi, kế toán, lập ngân sách và tích hợp hệ thống tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Quy định quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Quy định hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô
- Hướng dẫn xác định vốn nhà nước của các doanh nghiệp cổ phần hóa là tổ chức tín dụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước